Tần giao là vị thuốc quen thuộc trong Y học cổ truyền, nổi bật với công dụng khu phong, trừ thấp và giảm đau. Dược liệu này thường được sử dụng trong các chứng đau nhức xương khớp, phong thấp, sốt và viêm sưng ngoài da.
Tần giao là vị thuốc quen thuộc trong Y học cổ truyền, nổi bật với công dụng khu phong, trừ thấp và giảm đau. Dược liệu này thường được sử dụng trong các chứng đau nhức xương khớp, phong thấp, sốt và viêm sưng ngoài da.
Giảng viên khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Lương Thế Vinh chia sẻ, Tần giao là vị thuốc thường được ứng dụng trong các bài thuốc trị phong thấp mạn tính nhờ khả năng vừa thanh nhiệt vừa khu phong tương đối hiệu quả.
Tên gọi – Nguồn gốc
Tên khác: Tần cửu, Tần qua, Thanh táo, Trường sơn cây, Thuốc trặc
Tên khoa học: Radix Gentianae Qinjiao
Đặc điểm dược liệu và bộ phận dùng
Tần giao là cây gỗ nhỏ, cao khoảng 1–1,5m. Thân nhẵn, màu xanh lục hoặc tím sẫm, hơi phình ở các đốt. Lá mọc đối, hình mác hẹp. Hoa màu trắng có đốm tím, mọc thành bông ở ngọn. Quả dạng nang nhỏ. Bộ phận dùng làm thuốc gồm rễ, vỏ thân và lá; trong đó rễ được sử dụng phổ biến nhất trong các bài thuốc cổ truyền.
Thành phần hóa học
Các hoạt chất chính được tìm thấy trong Tần giao gồm: Gentianin A, B, C; Gentianide; alkaloid; glucozo và tinh dầu. Những thành phần này được cho là liên quan đến tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt của dược liệu.
Công dụng theo Đông y
Theo Y học cổ truyền, Tần giao có vị đắng, tính mát. Công năng chủ yếu gồm: Khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt, tán huyết ứ, giảm đau, tiêu sưng,
Dược liệu thường được dùng trong các trường hợp:
Đau nhức xương khớp, phong thấp, chân tay tê bại, sốt, ho, vàng da, mụn nhọt, rôm sẩy, viêm sưng ngoài da
Trong Đông Y, nước sắc rễ Tần giao còn được dùng để lợi tiểu, hạ sốt và hỗ trợ điều trị thấp khớp. Tại một số nước Đông Nam Á, rễ cây được sử dụng trong các bài thuốc trị tiêu chảy và tiểu buốt.
Tác dụng theo Y học hiện đại
Các nghiên cứu cho thấy gentianine A trong Tần giao có tác dụng chống viêm rõ rệt. Dược liệu còn có khả năng giảm đau, hạ sốt và an thần ở mức độ nhất định.
Ngoài ra, một số thực nghiệm ghi nhận Tần giao có thể ảnh hưởng đến đường huyết, huyết áp và nhịp tim. Tuy nhiên, các tác dụng này cần được nghiên cứu sâu hơn để xác định cơ chế và mức độ an toàn khi sử dụng lâu dài.
Liều dùng và cách dùng
Liều dùng thông thường: 6–12g/ngày; tối đa có thể dùng đến 20g/ngày tùy theo tình trạng bệnh. Tần giao thường được dùng dưới dạng sắc uống hoặc ngâm rượu. Trong các bài thuốc trị phong thấp, vị thuốc này thường phối hợp với phòng kỷ, độc hoạt, uy linh tiên hoặc xuyên khung để tăng hiệu quả giảm đau và trừ thấp.
Một số bài thuốc kinh nghiệm
Chữa ho, sốt, mồ hôi trộm
Rễ Tần giao, Sài hồ, Miết giáp, Địa cốt bì mỗi vị 10g; Tri mẫu, Đương quy mỗi vị 5g; Ô mai 4g. Sắc uống trong ngày.
Hoặc: Tần giao 8g, Cam thảo 8g, Địa cốt bì 12g. Sắc uống ngày 1 thang.
Chữa phong thấp, chân tay tê bại
Rễ Tần giao, rễ Gai tầm xoong, rễ Hoàng lực mỗi vị 20g; Thiên niên kiện và Cốt khí mỗi vị 10g. Sắc uống ngày 1 thang.
Hoặc: Tần giao, Phòng kỷ mỗi vị 12g; Bạch chỉ, Nhũ hương, Đào nhân, Hải phong đằng, Hoàng bá, Uy linh tiên mỗi vị 10g; Xuyên khung, Độc hoạt mỗi vị 8g.
Sắc uống trong ngày.
Chữa bong gân, sai khớp
Tần giao 20g, Xuyên tiêu 20g, Cốt toái bổ 20g, lá Diên tươi 50g. Sắc uống khi còn ấm, ngày 1 thang.
Ngoài ra, có thể dùng lá Tần giao tươi giã nát cùng lá Ngải cứu và lá Diên, đắp tại chỗ ngày 2 lần để hỗ trợ giảm sưng đau.
Lưu ý khi sử dụng
Theo giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, người cơ thể suy nhược nặng, tiêu chảy kéo dài hoặc tỳ vị hư hàn cần thận trọng khi sử dụng. Không nên tự ý tăng liều vượt mức khuyến cáo.
Mặc dù Tần giao có nhiều công dụng trong điều trị phong thấp và viêm đau, người bệnh vẫn nên được thăm khám và tư vấn chuyên môn trước khi dùng để đảm bảo phù hợp với thể bệnh và tránh tác dụng không mong muốn.