Thuyền thoái – Vị thuốc Đông y nổi bật trong điều trị sốt cao, sởi và co giật

Thứ hai, 09/02/2026 | 16:12
Theo dõi ULTV trên

Thuyền thoái là xác ve sầu lột, một vị thuốc quen thuộc trong Y học cổ truyền. Dược liệu này thường dùng để trị cảm sốt, phát ban và co giật ở trẻ nhỏ do phong nhiệt.

thuyền-thoái

Thuyền thoái có hình dáng giống con ve sầu, rỗng bên trong, hơi cong, dài khoảng 3–4cm. Bề mặt màu vàng nâu, hơi trong và sáng bóng. Trong dân gian, đây là vị thuốc khá đặc biệt vì nguồn gốc động vật nhưng lại xuất hiện nhiều trong các bài thuốc nhi khoa cổ truyền.

Giảng viên khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Lương Thế Vinh chia sẻ, thuyền thoái là một vị thuốc mang tính “khai thông phong nhiệt”, thường được dùng trong giai đoạn đầu của các bệnh ngoại cảm, đặc biệt phù hợp với các chứng sốt cao, phát ban không đều ở trẻ em.

Đặc điểm dược liệu và tính vị

Theo Y học cổ truyền, thuyền thoái có vị ngọt, tính hàn, quy vào kinh Can và Phế. Nhờ tính chất nhẹ, thanh và có khả năng sơ tán phong nhiệt, vị thuốc này thường được dùng trong các trường hợp:

Ngoại cảm phong nhiệt, sốt, khàn tiếng

Sởi mọc không đều, phong chẩn ngứa

Mắt đỏ, đau mắt do phong nhiệt

Trẻ em kinh giật, khóc đêm

Một số chứng co giật, uốn ván

Thuyền thoái được đánh giá là dược liệu có tác dụng “thấu chẩn”, tức giúp ban sởi phát ra thuận lợi, giảm biến chứng.

Công dụng theo Y học cổ truyền

Trong Đông y, thuyền thoái nổi bật với các tác dụng chính:

Sơ tán phong nhiệt: hỗ trợ giảm sốt, viêm họng, viêm amidan

Thấu chẩn chỉ dưỡng: trị sởi mọc không đều, mẩn ngứa

Minh mục thối ế: hỗ trợ các chứng mắt đỏ, màng che đồng tử

Tức phong chỉ kinh: dùng cho trẻ em co giật, khóc đêm

Nhờ các công năng này, thuyền thoái thường xuất hiện trong nhóm thuốc “giải biểu phong nhiệt” và thuốc trị bệnh ở trẻ nhỏ.

Góc nhìn y học hiện đại

Nhiều nghiên cứu gần đây đã phân tích thành phần hóa học của thuyền thoái và ghi nhận một số hoạt chất sinh học như axit oleic, axit palmitic, axit linoleic, cùng các polyme phenol đặc trưng.

Tác dụng chống hen suyễn

Một số kết quả cho thấy axit oleic trong thuyền thoái có tiềm năng hỗ trợ điều trị hen thông qua cơ chế điều hòa miễn dịch, ức chế các đường tín hiệu liên quan đến phản ứng viêm đường thở.

Chống co giật, an thần và hạ nhiệt

Nghiên cứu năm 2021 của Zhang và cộng sự ghi nhận thuyền thoái có hoạt tính chống oxy hóa và điều hòa miễn dịch, góp phần giảm kích thích thần kinh và hỗ trợ chống co giật.

15.1.16

Tiềm năng bảo vệ thần kinh

Một nghiên cứu tại Hàn Quốc (2019) cho thấy thuyền thoái có thể làm giảm suy giảm dopamin và hạn chế thoái hóa tế bào thần kinh, mở ra hướng nghiên cứu hỗ trợ bệnh Parkinson.

Hỗ trợ điều trị bệnh da liễu

Các nghiên cứu năm 2020 cho thấy chiết xuất thuyền thoái có thể làm giảm triệu chứng viêm da dị ứng, giảm histamine và IgE trong cơ thể.

Tác dụng trên bệnh thận IgA

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, một số thử nghiệm trên mô hình chuột cho thấy thuyền thoái giúp giảm viêm và cải thiện tình trạng tổn thương thận thông qua cơ chế điều hòa cytokine và apoptosis.

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng thuyền thoái thường dao động:

3–10g/ngày trong các bài thuốc thông thường

Có thể tăng đến 15–20g/ngày tùy tình trạng bệnh và chỉ định thầy thuốc

Thuyền thoái thường được sắc uống hoặc phối hợp trong các bài thuốc cổ phương.

Một số bài thuốc kinh nghiệm

Bài thuốc chữa cảm sốt, viêm họng, viêm phế quản

Kinh giới tuệ 4g, hoàng cầm 8g, kim ngân hoa 12g, ngưu bàng tử 8g, cam thảo 3g, cát cánh 6g sắc uống ngày 1 thang.

Bài thuốc chữa co giật, động kinh

Thuyền thoái 32g, chế nam tinh 8g, thiên ma 8g, toàn yết 7 con, cương tàm sao 7 con sắc uống liên tục 3 ngày.

Bài thuốc chữa chứng ù tai, điếc tai

Thuyền thoái 15g, cúc hoa 15g, bạch tật lê 15g, cát căn 10g, mẫu đơn bì 15g,

Chữa khóc đêm ở trẻ nhỏ

Dùng 15–20g thuyền thoái đun nước, thêm chút đường, cho trẻ uống trước khi ngủ.

Lưu ý khi sử dụng

Mặc dù thuyền thoái được xem là tương đối an toàn, nhưng vẫn cần thận trọng:

Không dùng cho người âm hư, huyết nhiệt, chảy máu

Phụ nữ mang thai cần tránh sử dụng

Không nên dùng kéo dài liên tục

Tuân thủ chỉ định của bác sĩ Y học cổ truyền để tránh tương tác thuốc

Thuyền thoái là vị thuốc quý trong nhóm sơ tán phong nhiệt, đặc biệt hữu ích trong nhi khoa, nhưng cần dùng đúng liều lượng và đúng thể bệnh để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Cây hẹ: Món ăn quen thuộc và vị thuốc mang nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y

Cây hẹ: Món ăn quen thuộc và vị thuốc mang nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y

Hẹ không chỉ là một loại rau gia vị quen thuộc trong bữa ăn mà còn là vị thuốc quý trong y học cổ truyền. Với tính ấm, vị cay, hẹ có tác dụng bổ dương, cầm máu, tiêu viêm, trị ho, hỗ trợ tiêu hóa và nhiều công dụng khác.
Sài hồ: Vị thuốc quý trong với nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y

Sài hồ: Vị thuốc quý trong với nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y

Sài hồ là một trong những vị thuốc quen thuộc và quan trọng trong Y học cổ truyền. Với vị đắng, tính hơi hàn, Sài hồ đi vào các kinh can, đởm, tâm bào và tam tiêu, mang lại nhiều công dụng chữa bệnh đáng quý.
Công dụng chữa bệnh hiệu quả của hạt đỗ đen trong Đông y

Công dụng chữa bệnh hiệu quả của hạt đỗ đen trong Đông y

Không chỉ là nguyên liệu quen thuộc trong các món ăn dân gian như chè, xôi hay nước đỗ rang, hạt đỗ đen còn được xem là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền. Nhờ tính mát, khả năng giải độc, lợi tiểu và bồi bổ cơ thể, đỗ đen được sử dụng rộng rãi để phòng và hỗ trợ điều trị nhiều loại bệnh khác nhau.
Củ sả: Gia vị quen thuộc mang lại nhiều công dụng chữa bệnh

Củ sả: Gia vị quen thuộc mang lại nhiều công dụng chữa bệnh

Củ sả không chỉ là gia vị quen thuộc trong bữa ăn mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và làm đẹp. Với đặc tính kháng khuẩn, chống viêm, hỗ trợ tiêu hóa, sả được xem là thảo dược quý trong đời sống hằng ngày.
Back to top
Đăng ký trực tuyến