Theo quan điểm của Y học cổ truyền, chứng tiểu ra máu (huyết lâm) hình thành do nhiều nguyên nhân. Bên cạnh việc dùng thuốc Đông y, phương pháp bấm huyệt cũng được xem là cách hỗ trợ cải thiện triệu chứng đơn giản, có thể thực hiện tại nhà.
Theo quan điểm của Y học cổ truyền, chứng tiểu ra máu (huyết lâm) hình thành do nhiều nguyên nhân. Bên cạnh việc dùng thuốc Đông y, phương pháp bấm huyệt cũng được xem là cách hỗ trợ cải thiện triệu chứng đơn giản, có thể thực hiện tại nhà.
Trong Y học cổ truyền, tiểu ra máu thuộc phạm vi chứng “lâm” hoặc “huyết lâm”. Nguyên nhân thường gặp gồm:
- Thấp nhiệt hạ tiêu: Ăn uống nhiều đồ cay nóng, bia rượu khiến nhiệt tích tụ ở bàng quang, gây tổn thương mạch lạc.
- Thận âm hư: Thận suy yếu, không kiểm soát được huyết dịch.
- Tỳ khí hư: Không nhiếp được huyết, làm huyết thoát ra ngoài theo đường tiểu.
- Khí trệ huyết ứ: Lưu thông khí huyết kém, gây ứ trệ và tổn thương mạch máu.
Tùy từng thể bệnh mà thầy thuốc sẽ đưa ra phương pháp điều trị khác nhau như dùng thảo dược thanh nhiệt, lương huyết, bổ thận hoặc kiện tỳ. Ngoài ra, bấm huyệt cũng là một liệu pháp hỗ trợ hữu ích.
Theo TS Lê Xuân Hùng, giảng viên khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Lương Thế Vinh cho biết, bấm huyệt là phương pháp tác động cơ học lên các huyệt đạo nhằm điều hòa khí huyết, thông kinh lạc và hỗ trợ phục hồi chức năng tạng phủ. Dưới đây là ba huyệt vị thường được áp dụng trong hỗ trợ điều trị tiểu ra máu theo Y học cổ truyền.
1. Bấm huyệt Tam Âm Giao
Huyệt Tam Âm Giao là nơi giao hội của ba kinh âm: Tỳ – Can – Thận. Đây là huyệt quan trọng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến sinh dục và tiết niệu.
Công dụng:
Vị trí huyệt:
Nằm trên mắt cá chân trong khoảng 3 thốn (khoảng bề ngang một khoát tay), sát bờ trong xương chày, tại chỗ lõm dễ cảm nhận khi ấn.
Cách thực hiện:
Việc tác động đều đặn lên huyệt Tam Âm Giao giúp điều hòa chức năng tỳ – can – thận, từ đó hỗ trợ giảm tình trạng tiểu ra máu do rối loạn khí huyết.
2. Bấm huyệt Quan Nguyên
Huyệt Quan Nguyên thuộc mạch Nhâm, là nơi hội tụ của ba kinh âm ở chân. Đây là huyệt có vai trò quan trọng trong bổ thận, cố tinh và điều hòa khí hóa bàng quang.
Công dụng:
Vị trí huyệt:
Nằm dưới rốn khoảng 3 thốn, trên đường trục giữa cơ thể (từ rốn đến bờ trên xương mu dài khoảng 5 thốn).
Cách thực hiện:
Theo lý luận của Y học cổ truyền, khi huyệt Quan Nguyên được kích thích đúng cách sẽ giúp tăng cường chức năng thận và cải thiện các rối loạn tiểu tiện.
3. Bấm huyệt Đại Lăng
Huyệt Đại Lăng là huyệt thứ 7 của kinh Tâm bào, có tác dụng thanh tâm, lương huyết và an thần.
Công dụng:
Vị trí huyệt:
Nằm ở giữa nếp gấp cổ tay, tại chỗ lõm giữa hai gân cơ nổi rõ khi gập cổ tay.
Cách thực hiện:
Việc tác động lên huyệt Đại Lăng giúp thanh nhiệt và hỗ trợ làm mát huyết, phù hợp trong trường hợp tiểu ra máu do nhiệt.
Theo quan điểm của Y học cổ truyền, tiểu ra máu có thể liên quan đến rối loạn chức năng tỳ, can, thận và tình trạng thấp nhiệt hạ tiêu. Phương pháp bấm huyệt như Tam Âm Giao, Quan Nguyên và Đại Lăng là những cách đơn giản, dễ thực hiện tại nhà nhằm hỗ trợ điều hòa khí huyết và cải thiện triệu chứng.
Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, người bệnh không nên chủ quan mà cần thăm khám để xác định rõ nguyên nhân trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào. Việc kết hợp giữa y học hiện đại và Y học cổ truyền đúng cách sẽ giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa biến chứng lâu dài.