Bài thuốc y học cổ truyền từ cây Vừng giúp tăng cường sức khoẻ

Thứ năm, 27/06/2024 | 14:19
Theo dõi ULTV trên

Cây Vừng còn gọi Mè đen, đã được biết đến như một vị thuốc quý trong đông y với tác dụng bổ dưỡng cho người bệnh lâu ngày và trẻ em gầy yếu, trị táo bón, ghẻ lở, lợi sữa

Hãy cùng giảng viên Trường Cao đẳng Y dược Pasteur tìm hiểu những lợi ích tuyệt vời của loại thảo dược này nhé.!

 Cây Vừng là gì?

01719472875.jpeg

Cây Vừng

Cây Vừng có tên gọi khác như Mè, Du Tử Miêu, Cự Thắng Tử, Chi Ma, Bắc Chi Ma, Hổ Ma. Cây Vừng có tên khoa học là Sesamum indicum Dc., thuộc họ Vùng Pedaliaceae.

Vừng là loại cây cỏ nhỏ, sống hằng năm, thân có nhiều lông mềm, cao khoảng 60-100cm. Lá đơn mọc đối, nguyên, có cuống, hình bầu dục, thon hẹp ở hai đầu. Hoa trắng, mọc đơn độc ở nách, có cuống ngắn, hoa lưỡng tính, không đều, có cuống ngắn. Quả nang, có lông mềm, có 4 ô mở từ gốc lên. Hạt nhiều, thuôn, màu vàng nâu hay đen, hơi bị ép dẹp, hầu như nhẵn, có nội nhũ. Lá mầm chứa nhiều dầu.

Bộ phận dùng là hạt vừng, thu hái vào các tháng 7, 8, 9 người ta cắt toàn cây về phơi khô đập lấy hạt, phơi khô, loại bỏ tạp chất.

Trong hạt vừng có chứa thành phần như dầu màu vàng, nước, protein, đồng, canxi oxalat, các chất không có nitơ có các chất bao gồm sesamolin, sesamol, sesamin, pedaliin planteose, sesamose. Dầu Vừng chứa khoảng các acid đặc và các  acid loãng, các phần không xà phòng hóa và lexitin. Trong dầu có chứa chất sesamin và chất sesamol là một phenol.

Những lợi ích tuyệt vời của cây Vừng đối với sức khoẻ

Theo Y học cổ truyền

Đông Y coi Vừng đen là loại thuốc có tên là “hắc ma chi”

Hạt Vừng có vị ngọt, tính bình, không độc; vào 4 kinh phế, tỳ, can và thận; có tác dụng ích gan, bổ thận, nuôi huyết, nhuận tràng, thông sữa, là thuốc tự dưỡng cường tráng. Được dùng chủ trị thương phong, hư nhược, bổ ngũ tạng, ích khí lực, đầy tủy não, bền gân cốt, sáng tai mắt, quên đói sống lâu. Hạt Vừng dùng nấu với muối chì và các vị thuốc dược liệu khác làm thuốc cao dán nhọt.

Hạt Vừng được dùng làm thuốc chữa gan thận không ổn định, chóng mặt, hoa mắt, bầm huyết, táo bón, tia sữa không đều.

Lá Vừng có vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng ích khí, bổ não tuỷ, mạnh gân cốt, khỏi tê thấp, lá vừng nấu nước uống giúp tăng tuổi thọ, da mặt tươi nhuận, chữa rong huyết. Lá vừng nấu nước gội đầu giúp tóc mượt đen.

Hoa vừng ngâm với nước đắp lên mắt, giúp làm mát mắt, dịu đau.

Lá và rễ Vừng nấu nước uống giúp làm thuốc mọc tóc và giữ cho tóc được đen lâu.

Hạt vừng được dùng làm thực phẩm cho con người như ăn sống, rang ép dầu ăn, làm bánh kẹo, bơ, magarin, làm thuốc và làm dầu thắp. Hạt Vừng cho dầu ăn có chất lượng cao, ổn định, không bị trở mùi ôi.

Dầu vừng được dùng trực tiếp trong các món ăn nấu nướng hoặc ăn sống với rau hoặc làm phụ gia trong công nghiệp thực phẩm như nước chấm, mỹ phẩm, công nghệ dược liệu,  thuốc trừ sâu...

Dầu Vừng còn gọi là Ma du, có tính lương huyết, trị ghẻ. Dùng nấu cao chữa ghẻ lở ngoài da làm mau lành vết thương.

Cách dùng và liều dùng của Vừng

Liều dùng:  Hạt Vừng đen được dùng với liều 12g - 25g/ngày dưới dạng thuốc viên, thuốc bột, thuốc cao. Nếu muốn nhuận và tẩy, tăng liều lên tới 40 – 60g. Làm thuốc bổ ngày uống 10 – 25ml.

Chống chỉ định: Người đi tiêu lỏng.

11719472875.png

Hạt Vừng đen

Một số bài thuốc hỗ trợ chữa bệnh từ cây Vừng

Bài thuốc chữa tăng huyết áp

Chuẩn bị: Vừng đen, Hà thủ ô, Ngưu tất, liều lượng các vị dược liệu bằng nhau, đem tán nhỏ, dùng mật vo thành viên bằng hạt ngô. Uống mỗi lần 10g x 3 lần/ngày.

Bài thuốc lợi sữa

Chuẩn bị: Hạt Vừng đen sao qua, giã nhỏ cho thêm ít muối ăn hằng ngày.

Bài thuốc chữa ghẻ chốc ngứa da

Chuẩn bị: Hạt Vừng 10g; Đương quy 6g; Liên kiều 4,5g; Thổ bối mẫu 4,5g. Hà thủ ô, Củ Kim cương, rễ Thược dược thứ đỏ, hoa Dây mối, mỗi vị đều 10g. Mộc thông, Cam thảo 3g. Đem sắc uống.

Bài thuốc chữa táo bón

Chuẩn bị: Hạt Mè, Bạch truật mỗi thứ 10g, tán bột uống.

Bài thuốc chữa tiêu chảy lỵ có máu ở trẻ con

Chuẩn bị: Dùng dầu Vừng 5g hay 10g tuỳ theo tuổi hoà với mật ong cho uống.

Bài thuốc chữa người già gầy, suy nhược

Chuẩn bị: Mè đen (10 – 100g), Đậu đen (10-20g), lá Dâu (10 – 20g), Cốc nha (10 – 50g). Đem sắc uống. Có thể làm viên hoàn mật uống lâu dài.

Bài thuốc chữa bỏng nước sôi nhẹ

Chuẩn bị: Mè đen giã nát đắp lên chỗ bỏng hoặc thoa một lớp mỏng dầu Mè lên vết bỏng.

Tóm lại, Cây Vừng là vị thuốc dân gian, được sử dụng điều trị một số bệnh hiệu quả tại nhà. Tuy nhiên, để sử dụng thảo dược Vừng có hiệu quả và an toàn người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng cây Vừng trong phòng và chữa bệnh.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Quy định về tiêu chuẩn của chức danh Cao đẳng Y sĩ đa khoa và Cao đẳng Y học cổ truyền?

Quy định về tiêu chuẩn của chức danh Cao đẳng Y sĩ đa khoa và Cao đẳng Y học cổ truyền?

Bộ Y tế đang dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Y sĩ đa khoa. Trong đó, Bộ Y tế đề xuất trình độ đào tạo của chức danh y sĩ hạng IV là cao đẳng y sĩ, xếp lương viên chức A0.
Bong gân chân nên đắp lá thuốc Y học cổ truyền gì để nhanh hồi phục?

Bong gân chân nên đắp lá thuốc Y học cổ truyền gì để nhanh hồi phục?

Khi bị bong gân chân, nhiều người tìm đến các loại lá thuốc Y học cổ truyền để hỗ trợ giảm sưng, giảm đau và đẩy nhanh quá trình hồi phục. Vậy nên chọn loại lá nào để đắp cho hiệu quả và an toàn?
Quýt gai – Cây thuốc y học cổ truyền quý từ thiên nhiên

Quýt gai – Cây thuốc y học cổ truyền quý từ thiên nhiên

Quýt gai là loài cây mọc hoang quen thuộc ở vùng đồng bằng, trung du Việt Nam, được dân gian tin dùng như một vị thuốc y học cổ truyền quý. Từ rễ, lá, thân đến quả, quýt gai mang lại nhiều công dụng chữa bệnh hiệu quả, an toàn và dễ áp dụng.
Tang bạch bì trong y học cổ truyền: Dược liệu quý hỗ trợ sức khỏe toàn diện

Tang bạch bì trong y học cổ truyền: Dược liệu quý hỗ trợ sức khỏe toàn diện

Tang bạch bì – phần vỏ rễ của cây dâu tằm – là một vị thuốc được sử dụng lâu đời trong Y học cổ truyền. Không chỉ nổi bật với khả năng hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh mãn tính, dược liệu này còn đóng vai trò trong việc điều hòa cơ thể, giúp an thần, tiêu viêm và tăng cường tuần hoàn khí huyết.
Đăng ký trực tuyến