Cây hoàn ngọc là dược liệu quen thuộc trong Y học cổ truyền, có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, thanh nhiệt và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh thường gặp. Cây cũng được ứng dụng rộng rãi trong các bài thuốc dân gian và y học hiện đại.
Cây hoàn ngọc là dược liệu quen thuộc trong Y học cổ truyền, có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, thanh nhiệt và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh thường gặp. Cây cũng được ứng dụng rộng rãi trong các bài thuốc dân gian và y học hiện đại.
1. Đặc điểm chung của cây hoàn ngọc
Cây hoàn ngọc còn được gọi bằng nhiều tên khác như cây xuân hoa, cây nhật nguyện, cây con khỉ, có tên khoa học là Pseuderanthemum palatiferum (Wall.) Radlk, thuộc họ Ô rô (Acanthaceae). Đây là cây bụi sống lâu năm, chiều cao trung bình từ 1 – 2m. Thân cây khi non có màu xanh lục, phân nhiều nhánh, khi già hóa gỗ và chuyển sang màu nâu. Lá hoàn ngọc mọc đối, hình mũi mác, dài khoảng 12 – 17cm, cuống lá từ 1,5 – 2,5cm, đầu lá nhọn, mép nguyên và gốc lá thuôn dài. Hoa cây có màu trắng pha tím, mọc thành cụm ở đầu cành. Hoa lưỡng tính, gồm 5 cánh chia thành 2 môi, ở giữa có các chấm tím đặc trưng. Quả thuộc dạng quả nang, chứa 4 hạt.
2. Công dụng của cây hoàn ngọc đối với sức khỏe
Theo Y học cổ truyền, vỏ và rễ cây hoàn ngọc có vị đắng, lá cây giữ nguyên tính vị kể cả khi già.
Dược liệu này có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ đào thải độc tố ra khỏi cơ thể, cầm máu, giảm viêm, làm lành tổn thương. Hỗ trợ điều trị các bệnh như: sốt cao, cảm cúm, tiêu chảy, lỵ, tả, tiểu ra máu, viêm ruột, viêm dạ dày. Dùng ngoài giúp làm mờ sẹo lồi, giảm mụn lồi, hỗ trợ vết thương chảy máu. Được dân gian sử dụng để hỗ trợ điều trị ung thư ở một số giai đoạn.
3. Tác dụng trong Y học hiện đại
Chiết xuất từ lá hoàn ngọc cho thấy khả năng ức chế và tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn và nấm, bao gồm: Vi khuẩn gram âm (Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa), Vi khuẩn gram dương (Bacillus subtilis, Streptococcus pyogenes) Nấm men và nấm mốc (Candida albicans, Aspergillus niger, Fusarium oxysporum…). Tác dụng này lý giải vì sao cây hoàn ngọc được dùng phổ biến trong điều trị viêm nhiễm đường tiêu hóa và tiết niệu.
Cao chiết lá hoàn ngọc ở nồng độ 6mg/ml có khả năng ức chế gần 70% enzym MAO, một enzym liên quan đến hoạt động thần kinh và chuyển hóa sinh học trong cơ thể.
Hoạt tính thủy phân protein (proteinase)
Dịch chiết từ lá hoàn ngọc có khả năng phân giải protein ở mức trung bình đến mạnh, đặc biệt hiệu quả ở pH 7,5 và nhiệt độ 70°C. Enzym này vẫn giữ được khoảng 30% hoạt tính sau khi lá được phơi khô.
Giảng viên khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Lương Thế Vinh chia sẻ Cây hoàn ngọc giúp ổn định huyết áp, hỗ trợ người bị tăng huyết áp, bảo vệ gan, hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan, Cải thiện các bệnh lý như viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm ruột, viêm thận, viêm đường tiết niệu
Từ những công dụng trên, cây hoàn ngọc được dùng trong nhiều bài thuốc quen thuộc như:
Chữa tiểu rắt, tiểu ra máu: Giã nát 15 – 25 lá tươi, vắt lấy nước uống mỗi ngày
Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng: Ăn 7 lá tươi cùng rau sống, ngày 2 lần
Chữa tiêu chảy, tả, lỵ: Nhai 5 – 15 lá tươi/ngày trong 7 ngày
Hỗ trợ bệnh gan, xơ gan: Nhai 10 lá tươi khi đói hoặc dùng bột lá khô trộn tam thất
Cầm máu, trĩ, xuất huyết tiêu hóa: Nhai lá tươi hoặc sắc lá khô uống
Hạ sốt, cảm cúm: Nhai 8 lá tươi, lặp lại sau 1 giờ
Ổn định huyết áp: Dùng rễ và lá cây già phơi khô, sắc uống thay trà
Hỗ trợ điều trị ung thư: Sử dụng lá tươi nhai nhiều lần trong ngày tùy giai đoạn bệnh
Theo giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn góp ý khi dùng lá hoàn ngọc, cần nhai chậm và kỹ để dược chất hòa tan tốt qua nước bọt, giúp tăng hiệu quả hấp thu.
Lưu ý khi sử dụng cây hoàn ngọc
Cây hoàn ngọc được đánh giá là tương đối an toàn, không độc, ít gây tương tác thuốc. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị phụ thuộc vào cơ địa từng người, do đó người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi sử dụng lâu dài.