Dược sĩ tư vấn sử dụng Tegrucil-1: Thuốc chống đông máu

Thứ tư, 10/01/2024 | 16:23
Theo dõi ULTV trên

Tegrucil-1 là thuốc được các chuyên gia y tế chỉ định điều trị dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim.

Hãy cùng Giảng viên trường Cao đẳng Y dược Pasteur.như tìm hiểu qua bài viết sau.

  1.     Tegrucil-1 là thuốc gì?

01704878681.png

Tegrucil-1 là thuốc chống đông máu

Tegrucil-1 là thuốc có chứa thành phần hoạt chất Acenocoumarol, là một dẫn chất coumarin kháng vitamin K, có tác dụng chống đông máu bằng cách ngăn cản quá trình chuyển đổi của acid glutamic thông qua việc ức chế enzym vitamin K epoxide reductase từ đó ngăn cản sự hình thành của các yếu tố đông máu II, VII, IX, X.

Sau khi uống thuốc, thời gian prothrombin kéo dài có thể đạt tối đa khoảng 24 - 48 tiếng, tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào liều dùng. Việc sử dụng Acenocoumarol có thể làm giảm nguy cơ phát triển của các cục huyết khối đã có trước và đồng thời ngăn ngừa các triệu chứng huyết khối tắc mạch thứ phát, tuy không trực tiếp có tác dụng tiêu huyết khối vì không làm đảo ngược được thương tổn của mô bị thiếu máu cục bộ.

  • Dạng thuốc và hàm lượng của Tegrucil-1?

Tegrucil-1  được sản xuất trên thị trường dưới dạng thuốc viên nén với qui cách đóng gói là hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Trong mỗi viên Tegrucil-1 có chứa thành phần chính là

  • Acenocoumarol……………………1 mg
  • Thuốc Tegrucil-1 dùng cho những trường hợp nào?

Tegrucil-1 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng các biến chứng huyết khối tắc mạch do bệnh van hai lá, rung nhĩ, van nhân tạo.

Nhồi máu cơ tim: Dự phòng các biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như rối loạn chức năng thất trái nặng, huyết khối trên thành tim, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không sử dụng được aspirin.

Điều trị các chứng huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.

Dự phòng các chứng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.

Dự phòng huyết khối trong ống thông.

  • Cách dùng - Liều lượng của Tegrucil-1?

Cách dùng: Tegrucil-1 được dùng đường uống sau bữa ăn. Nên uống tại cùng 1 thời điểm trong ngày, uống nguyên viên thuốc với một lượng nước phù hợp.

Liều dùng:

Liều điều trị: Ngày đầu uống 4mg/ngày, ngày thứ hai uống 4-8 mg/ngày thứ 2.

Liều duy trì: Uống 1-8 mg mỗi ngày.

Việc hiệu chỉnh liều Tegrucil-1 được tiến hành theo từng liều 1mg.

Tóm lại, tuỳ theo tuổi và khả năng đáp ứng của người bệnh, cần tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ về liều dùng và thời gian dùng để đảm bảo đạt hiệu quả tốt nhất.

11704878681.png

Biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim gây nguy hiểm

  • Cách xử lý nếu quên liều thuốc Tegrucil-1?

Nếu người bệnh quên một liều Tegrucil-1 nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều tiếp theo vào đúng giờ theo trong kế hoạch điều trị.   

  • Cách xử lý nếu dùng quá liều thuốc Tegrucil-1?

Triệu chứng: Khi dùng quá liều Tegrucil-1 có biểu hiện lâm sàng như: thường có các dấu hiệu chảy máu.

Xử trí quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do quá liều Tegrucil-1, cần phải ngừng thuốc và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị triệu chứng.

  • Những chống chỉ định, lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Tegrucil-1?

Tegrucil-1 chống chỉ định cho những trường hợp sau:

Người có tiền sử mẫn cảm với Acenocoumarol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Tegrucil-1.

Người bệnh bị suy thận nặng, loét dạ dày-tá tràng tiến triển, tai biến mạch máu não, suy gan nặng, giãn tĩnh mạch thực quản.

Người bệnh có nguy cơ chảy máu.

Phụ nữ mang thai.

Phụ nữ trong vòng 48 tiếng sau khi sinh.

Người bệnh bị thiếu hụt Vitamin C.

Người bệnh tăng huyết áp mức độ nặng, loạn sản máu, rối loạn máu.

Người bệnh bị viêm màng trong tim do vi khuẩn.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Tegrucil-1 cho những trường hợp sau:

Lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Tegrucil-1 cho người bệnh suy gan, suy thận.

Lưu ý thận trọng theo dõi và hiệu chỉnh liều Tegrucil-1 cho phù hợp với người bệnh hạ protein máu.

Lưu ý khuyến cáo người bệnh sử dụng thuốc vào 1 thời điểm nhất định trong ngày.

Lưu ý có thể cần ngưng thuốc đối với những trường hợp người bệnh cần can thiệp ngoại khoa.

Lưu ý thận trọng với những tháng đầu điều trị, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ vì có thể xảy ra xuất huyết.

Lưu ý không dừng thuốc Tegrucil-1 đột ngột.

Lưu ý thận trọng không sử dụng thuốc Tegrucil-1 cho người bệnh kém dung nạp galactose.

Lưu ý với phụ nữ mang thai, thuốc Tegrucil-1 gây dị dạng thai nhi khi người mẹ dùng thuốc này trong ba tháng đầu của thai kỳ. Và các kỳ sau của thai kỳ, thuốc Tegrucil-1 gây nguy cơ sảy thai. Chống chỉ định dùng Tegrucil-1 trong thời kỳ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú, thuốc Tegrucil-1 qua được sưa mẹ, tuy nhiên chưa có dữ liệu chứng minh Tegrucil-1 gây ảnh hưởng cho trẻ bú sữa mẹ. Khuyến cáo chống chỉ định dùng Tegrucil-1 cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý thận trọng với người đang lái xe, lái tàu hay người đang vận hành máy móc. Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Tegrucil-1 khi lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên người bệnh cần thận trọng vì nguy cơ chảy máu do bị thương khi sử dụng thuốc chống đông máu cho các đối tượng này.

21704878681.jpeg

Hãy tham khảo ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ trước khi sử dụng Tegrucil-1

  • Thuốc Tegrucil-1 gây ra các tác dụng phụ nào?

Thường gặp: Tiêu chảy, chảy máu, đau khớp.

Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, hoại tử da, rụng tóc.

Rất hiếm gặp: Viêm mạch máu, tổn thương tế bào gan.

Tóm lại, trong quá trình sử dụng thuốc Tegrucil-1, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do sử dụng thuốc Tegrucil-1 phải ngừng thuốc ngay và tham khảo ý kiến hướng dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời.

  • Tegrucil-1 tương tác với các thuốc nào?

Aspirin, các NSAIDs khác: Sử dụng đồng thời Tegrucil-1, làm tăng nguy cơ xuất huyết. Chống chỉ định phối hợp chung.

Cloramphenicol: Sử dụng đồng thời với Tegrucil-1, làm tăng tác dụng chống đông máu của Tegrucil-1. Cần thường xuyên kiểm tra INR.

Diflunisal: Sử dụng đồng thời với Tegrucil-1, làm tăng tác dụng chống đông máu của Tegrucil-1, do thuốc cạnh tranh liên kết với protein huyết tương. Tránh kết hợp chung.

Rượu bia: Không uống rượu bia trong quá trình sử dụng thuốc Tegrucil-1.

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi tác dụng hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ tiến triển nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc thông báo cho bác sĩ điều trị biết các loại thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp kê đơn sử dụng thuốc Tegrucil-1 môt cách an toàn và đạt hiệu quả.

  • Bảo quản Tegrucil-1 như thế nào?

Tegrucil-1 được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm, khô thoáng, tránh ánh sáng mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Để thuốc Tegrucil-1 tránh xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  • davipharm.info: https://davipharm.info/vi/product/tegrucil-1/

Cây nữ lang – Vị thuốc an thần, cải thiện giấc ngủ trong Y học cổ truyền

Cây nữ lang – Vị thuốc an thần, cải thiện giấc ngủ trong Y học cổ truyền

Cây nữ lang là một loại cây thân thảo, không chỉ mang giá trị sinh học cao mà còn được biết đến như một vị thuốc quý trong Y học cổ truyền, giúp an thần, giảm căng thẳng và hỗ trợ điều trị mất ngủ hiệu quả.
Những công dụng chữa bệnh bất ngờ của đào nhân trong Đông y

Những công dụng chữa bệnh bất ngờ của đào nhân trong Đông y

Không chỉ mang vẻ đẹp lãng mạn, cây đào, đặc biệt là phần nhân hạt, còn là một vị thuốc quý trong y học cổ truyền. Đào nhân, hay còn gọi là hạt đào, đã được sử dụng từ lâu đời để chữa trị nhiều bệnh.
Dâu tằm: Loại quả quen thuộc và vị thuốc đa dụng trong Đông y

Dâu tằm: Loại quả quen thuộc và vị thuốc đa dụng trong Đông y

Dâu tằm từ lâu đã được biết đến không chỉ là loại quả ngọt mát mà còn là vị thuốc quý trong Đông y. Với hàm lượng dinh dưỡng cao, dâu tằm có công dụng bồi bổ sức khỏe, hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường sức đề kháng.
Công dụng chữa bệnh của cây đăng tâm thảo trong Y học cổ truyền

Công dụng chữa bệnh của cây đăng tâm thảo trong Y học cổ truyền

Đăng tâm thảo là vị thuốc quen thuộc trong Y học cổ truyền, thường dùng để an thần, hỗ trợ trị mất ngủ, viêm họng, bí tiểu. Với tính hàn và vị ngọt, dược liệu này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều bài thuốc dân gian.
Back to top
Đăng ký trực tuyến