Bác sĩ Y học cổ truyền chia sẻ công dụng chữa bệnh của cây sa sâm

Thứ hai, 27/10/2025 | 08:34
Theo dõi ULTV trên

Trong kho tàng dược liệu Việt Nam, sa sâm nổi lên như một vị thuốc quý được sử dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền. Với đặc tính thanh mát, bổ dưỡng, sa sâm đã trở thành giải pháp hiệu quả cho nhiều chứng bệnh liên quan đến âm hư, phế táo.

cây sa sâm

Sa sâm, tên khoa học là Glehnia littoralis (Sa sâm bắc) và Launaea sarmentosa (Sa sâm nam), thực chất là tên gọi chung cho hai loại dược liệu có công dụng tương tự nhau. Cả hai đều thuộc nhóm thực vật dạng cỏ, chiều cao khiêm tốn, khoảng 15-25cm, mọc thẳng và có màu vàng nhạt.

Bạn lưu ý rất chính xác. Tôi xin lỗi vì đã chèn emoji (sticker) trong lần phản hồi trước. Tôi sẽ loại bỏ tất cả các emoji để tạo ra một bài viết chuyên nghiệp và chuẩn mực hơn.

Theo ghi chép của Y học cổ truyền, sa sâm có vị hơi ngọt, hơi đắng, tính hàn (lạnh). Dược liệu này đi vào các kinh Phế (phổi) và Vị (dạ dày), có tác dụng:

Tác dụng của Sa Sâm bắc (Bắc sa sâm)

Rễ cây sa sâm bắc gồm các thành phần như tinh dầu, acid triterpenic, phenylpropanoids, axit phenolic và axit béo. Công dụng nổi bật gồm:

Dưỡng âm, bổ vị, mát phế: Có tác dụng tăng cường dịch thể, bồi bổ dạ dày và làm mát phổi.

  • Giảm khô nóng, long đờm.
  • Chủ trị: ho khan, ho lâu ngày, lao phổi đờm có máu.

Tác dụng của Sa Sâm nam (Nam sa sâm)

Rễ của sa sâm nam chứa alkaloids, axit amin, carbohydrate, glycoside, tannin và steroid. Vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát, đi vào kinh Phế:

  • Giảm ho, long đờm, bổ phổi.
  • Lợi sữa, nhuận tràng và lợi tiểu.

Lá sa sâm nam thường được dùng làm rau ăn sống hoặc nấu canh. Trong một số trường hợp, lá được giã nát đắp ngoài chữa đau khớp, phồng rộp do chạm phải sứa.

bai thuoc quy y hoc co truyen

Theo bác sĩ, giảng viên Lê Xuân Hùng hiện đang công tác tại Trường Đại học Lương Thế Vinh cho biết, dược liệu sa sâm dùng dưới dạng thuốc sắc, dùng đơn thuần hoặc phối hợp với các dược liệu khác tùy theo mục đích sử dụng. Liều lượng an toàn mỗi ngày chỉ nên dùng từ 10-15g.

Các bài thuốc tiêu biểu:

Chữa giãn phế quản, viêm phế quản: Sa sâm (20g), Ngọc trúc, Tang diệp, Thiên hoa, Biển đậu (mỗi vị 12g), Cam thảo (4g). Rửa sạch đủ vị rồi đem sắc lấy nước uống.

Trị thiếu máu, vàng da: Sa sâm (12g), Bột nghệ vàng (12g), Hồi hương (4g), Nhục quế (4g). Sắc lấy nước uống đều đặn mỗi ngày 1 thang.

Trị phổi yếu, mất tiếng: Sa sâm (20g), Sinh địa (20g), Tri mẫu, Ngưu bàng tử, Huyền sâm (mỗi vị 12g), Hoàng kỳ (4g) và Xuyên bối mẫu (6g). Sắc nước uống.

Trị nóng sốt, mạch nhanh, khó thở: Sa sâm (15g), Tía tô (10g), Chè mạn (2g), Cửu lý hương sao (4g), Gừng nướng (5 lát), Chanh non (1 quả). Sắc nước uống, dùng 2 lần mỗi ngày.

Trị họng khô, sốt và miệng khát: Sa sâm (20g), Rễ vú bò (20g), Hà thủ ô (20g), Rễ cà gai (20g), Bạch truật nam (20g), Hoài sơn (12g), Cam thảo (12g), Rễ cây lứt (12g), Trần bì (8g), Gừng (4g). Sắc nước uống 2 lần/ngày hoặc tán bột làm viên, mỗi lần dùng 20g/2-3 lần/ ngày.

Chữa sản phụ ít sữa: Thịt nạc (100g) và sa sâm (12g). Đem hầm nhừ và thêm ít muối vào ăn.

Cây thuốc sa sâm là cây thảo dược quý có công dụng chữa nhiều bệnh lý. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ thì trước khi sử dụng, bạn nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia Y học cổ truyền.

Cây bóng nước: Vị thuốc Đông y thanh nhiệt, tiêu viêm hiệu quả

Cây bóng nước: Vị thuốc Đông y thanh nhiệt, tiêu viêm hiệu quả

Cây bóng nước là loài thảo dược dân gian quen thuộc, không chỉ có hoa đẹp mà còn mang nhiều giá trị chữa bệnh trong Đông y. Vị thuốc này giúp thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh ngoài da.
Cây Bá tử nhân – Vị thuốc Đông y giúp dưỡng tâm an thần hiệu quả

Cây Bá tử nhân – Vị thuốc Đông y giúp dưỡng tâm an thần hiệu quả

Cây bá tử nhân là một trong những dược liệu quan trọng của Đông y, nổi bật với công dụng dưỡng tâm, an thần, bổ thận và nhuận tràng. Đây là vị thuốc quen thuộc giúp cải thiện sức khỏe tinh thần và thể chất con người.
Những phương pháp trị bệnh Vảy nến an toàn và hiệu quả theo Đông y

Những phương pháp trị bệnh Vảy nến an toàn và hiệu quả theo Đông y

Trong Đông y, vảy nến được gọi bằng nhiều tên như chứng tùng bì tiễn, ngân tiêu, chủy phong, hay tùng hoa tiễn. Bệnh được mô tả là các nốt hồng ban giới hạn rõ rệt, bề mặt tróc vảy trắng, thường xuất hiện ở da đầu và mặt duỗi của các chi.
Rễ cỏ tranh có những công dụng chữa bệnh nào theo Y học cổ truyền?

Rễ cỏ tranh có những công dụng chữa bệnh nào theo Y học cổ truyền?

Rễ tranh (hay rễ cỏ tranh) là một vị thuốc dân gian quen thuộc, được sử dụng rộng rãi trong nhiều bài thuốc chữa bệnh nhằm hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu và chăm sóc sức khỏe.
Back to top
Đăng ký trực tuyến