Cây bồ đề và tác dụng chữa bệnh trong y học cổ truyền

Thứ sáu, 08/03/2024 | 13:59
Theo dõi ULTV trên

Cây bồ đề được biết đến với các tác dụng chính như sát trùng, giảm đau và điều trị các bệnh liên quan đến đau nhức và viêm xương khớp.

Hôm nay hãy cùng Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tìm hiểu về chủ đề này nhé

Cây bồ đề được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như cây giác ngộ, cây đề, hu món (tiếng Tày), Assattha (tiếng Pali), cây Bo, hoặc Pipul,…luôn đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực y học, hoạt chất chiết xuất từ cây bồ đề để sản xuất thuốc chữa bệnh được sử dụng rộng rãi trong cả Y học cổ truyền và Y học hiện đại. 

01709881252.jpeg

Cây bồ đề được dùng trong các phương pháp điều trị của Y học dân gian

TS Nguyễn Xuân Xã – giảng viên khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Lương Thế Vinh chia sẻ Cây bồ đề được biết đến là loài cây thân gỗ lớn, có chiều cao khoảng 30m. Lá của cây bồ đề có kích thước lớn, từ 10cm đến 17cm chiều dài và từ 8cm đến 12cm chiều rộng, có hình dạng hình tim và cuống dài từ 6cm đến 10cm. Mặt trên của lá thường có màu xanh nhạt, trong khi mặt dưới có lớp lông màu trắng nhẹ. Hoa của cây bồ đề mọc thành các tràng dạng ống, mềm mại và có mùi hương nhẹ. Quả của cây bồ đề có hình dạng nhỏ gọn, hình trứng, với đường kính chỉ từ 1cm đến 1.5cm.

Cây bồ đề có nguồn gốc chính từ Ấn Độ và khu vực Đông Dương, và sau đó đã được du nhập vào Việt Nam. Ngoài việc sử dụng làm dược liệu, cây bồ đề cũng được trồng như một loại cây cảnh phổ biến. Ở Việt Nam, cây bồ đề thường được trồng rộng rãi tại các tỉnh như Cao Bằng, Tuyên Quang, Lai Châu, Yên Bái, Phú Thọ và thường được trồng tại các đình chùa và miếu.

11709881252.jpeg

Nhựa cây bồ đề (an tức hương) - vị thuốc với nhiều công dụng

Người ta không chỉ quan tâm đến tác dụng của cây bồ đề mà còn muốn tìm hiểu về tác dụng của lá cây bồ đề. Lá cây và nhựa cây bồ đề được sử dụng để điều trị bệnh. Nhựa cây bồ đề, còn được biết đến với tên gọi khác là an tức hương hoặc cánh kiến trắng, thường được thu hoạch vào mùa hè và mùa thu hoặc lấy từ thân cây khi bị tổn thương. Quá trình thu hoạch nhựa cây bồ đề thường bao gồm việc rạch một đường trên thân cây và thu nhựa bằng dụng cụ để hứng nhựa chảy xuống. Nhựa sau khi rời khỏi thân cây thường tự kết thành những giọt lớn, màu vàng nhạt hoặc trắng đục. Nhựa có chất lượng tốt thường mang mùi hương nhẹ nhàng như hương vani, trong khi nhựa có chất lượng kém thường có màu nâu đỏ và không có mùi thơm.

Nhựa cây bồ đề có tính bình, vị cay đắng và chứa nhiều thành phần hoạt chất có lợi cho sức khỏe như Benzyl cinnamat, Acid benzonic tự do, Vanilin, Alcol coniferilic, Acid cinnamic tự do, Alcol coniferilic, Benzyl benzoat, Acid siaresinolic,…

Có một số phương thuốc cổ truyền đã được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý, bao gồm:

Trị chứng ho: Mài nhựa bồ đề với mật ong và uống hỗn hợp này từ 2 đến 4 lần mỗi ngày. Sự kiên trì có thể giúp giảm cơn ho và ngứa họng.

Đau răng: Rửa sạch lá bồ đề và giã vắt để lấy nước cốt. Sử dụng nước cốt lá bồ đề để súc miệng giúp giảm đau răng.

Sát trùng vết thương: Giã nát chồi non của cây bồ đề và thoa trực tiếp lên vết thương để giúp giảm vi khuẩn.

Giảm hiện tượng tim đập nhanh: Phơi khô nhựa bồ đề, nghiền thành bột và hòa 2g bột với nước uống hàng ngày để ổn định nhịp tim.

Điều trị tức ngực, đầy hơi: Tán mịn thang thuốc bao gồm trầm hương, đinh hương, nhựa bồ đề, đại hồi, hoắc hương, hương phụ, sa nhân, mộc hương và cam thảo, sau đó pha với mật ong và uống theo liều lượng hướng dẫn.

Trị hàn: Sử dụng hỗn hợp gồm nhân sâm, phụ tử và nhựa cây bồ đề, uống mỗi ngày cho đến khi cảm thấy cơ thể tốt hơn.

Viêm phế quản: Hòa nhựa bồ đề với rượu và siro, uống hàng ngày để giảm viêm phế quản.

Viêm chân răng: Ngâm nhựa bồ đề trong cồn 80 độ trong bình kín và sử dụng dung dịch này để ngậm hoặc xoa lên vết thương mỗi ngày để giúp vết thương lành nhanh hơn.

Sản phẩm từ cây bồ đề có thể được chế biến thành nhiều dạng khác nhau bao gồm tinh dầu bồ đề, cao lỏng, viên nén hoặc dạng sắc thuốc.

Một vài đặc điểm cần lưu ý khi sử dụng cây bồ đề?

Tuy nhiên, khi sử dụng chiết xuất từ cây bồ đề có thể gây ra một số phản ứng phụ như tiêu chảy hoặc phát ban. Vì vậy, không nên dùng cùng lúc một lượng lớn chiết xuất bồ đề hoặc sử dụng quá nhiều khi bôi lên vết thương.

Việc sử dụng bồ đề trong điều trị bệnh chỉ nên được thực hiện dưới sự hướng dẫn và kê đơn từ bác sĩ chuyên khoa. Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cũng không nên sử dụng cây bồ đề một cách tùy ý. Trong trường hợp phản ứng dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong cây bồ đề hoặc với bất kỳ loại thảo dược nào khác, cũng không nên sử dụng chiết xuất bồ đề.

Do tính hàn của cây bồ đề, những người có khí hư, chán ăn không nên sử dụng. Liều lượng và phương pháp sử dụng cũng phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, giới tính và độ tuổi của mỗi người, vì vậy cần được sự tư vấn trực tiếp từ bác sĩ trước khi sử dụng để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất có thể.

Củ đậu – Thực phẩm quen thuộc và vị thuốc giải nhiệt hiệu quả trong Đông y

Củ đậu – Thực phẩm quen thuộc và vị thuốc giải nhiệt hiệu quả trong Đông y

Củ đậu là loại thực phẩm quen thuộc, vị ngọt mát, giòn ngon và giàu dinh dưỡng. Không chỉ là món ăn giải khát, trong Đông y củ đậu còn được xem là vị thuốc hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc và tốt cho sức khỏe.
Phương pháp phục hồi chức năng sau phẫu thuật đĩa đệm thắt lưng nhanh và bền vững

Phương pháp phục hồi chức năng sau phẫu thuật đĩa đệm thắt lưng nhanh và bền vững

Sau phẫu thuật đĩa đệm thắt lưng, quá trình phục hồi chức năng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Việc tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ kết hợp trị liệu bài bản sẽ giúp kết quả phẫu thuật đạt hiệu quả tối ưu và lâu dài.
Ngải cứu có những công dụng chữa bệnh nào trong Y học cổ truyền?

Ngải cứu có những công dụng chữa bệnh nào trong Y học cổ truyền?

Ngải cứu là một trong những cây thuốc quen thuộc, không chỉ là nguyên liệu ẩm thực, ngải cứu còn được xem là vị thuốc quan trọng trong Y học cổ truyền, được sử dụng từ hàng trăm năm nay để phòng và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.
Cây hẹ: Món ăn quen thuộc và vị thuốc mang nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y

Cây hẹ: Món ăn quen thuộc và vị thuốc mang nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y

Hẹ không chỉ là một loại rau gia vị quen thuộc trong bữa ăn mà còn là vị thuốc quý trong y học cổ truyền. Với tính ấm, vị cay, hẹ có tác dụng bổ dương, cầm máu, tiêu viêm, trị ho, hỗ trợ tiêu hóa và nhiều công dụng khác.
Back to top
Đăng ký trực tuyến