Trong kho tàng dược liệu Đông y, cây dạ cẩm là một vị thuốc quen thuộc, đặc biệt được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến dạ dày và được nhiều người tin dùng trong chăm sóc sức khỏe hằng ngày.
Trong kho tàng dược liệu Đông y, cây dạ cẩm là một vị thuốc quen thuộc, đặc biệt được biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến dạ dày và được nhiều người tin dùng trong chăm sóc sức khỏe hằng ngày.
Cây dạ cẩm còn được gọi bằng nhiều tên dân gian khác nhau như cây loét mồm, đất lượt, đứt lướt, chạm khẩu cắm… Trong y học, cây có tên khoa học là Hedyotis capitellata Wall, thuộc họ Cà phê (Rubiaceae). Dạ cẩm phân bố nhiều ở các tỉnh trung du và miền núi nước ta, thường mọc hoang ven rừng, bờ suối hoặc đồi thấp.
Dạ cẩm là cây thân thảo, dạng leo hoặc bò, thường mọc thành từng bụi và dựa vào cây khác để phát triển. Thân cây dài từ 1–4m. Cây non có thân màu xanh hoặc tím nhạt, phủ lông mịn; cây già thân chuyển màu xám mốc, sần sùi và ít lông hơn.
Lá dạ cẩm mọc đối, là lá đơn, phiến lá dày, mặt trên màu xanh đậm với nhiều nốt sần nhỏ, mặt dưới nhạt màu hơn và có lông dài. Hoa dạ cẩm nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc tụ lại thành từng cụm hình cầu ở đầu cành hoặc kẽ lá. Quả dạng nang, khi chín khô sẽ nứt để lộ các hạt nhỏ màu nâu đen.
Theo Y học cổ truyền, dạ cẩm có tính bình, vị ngọt hơi đắng, quy vào kinh can và vị. Dược liệu này có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, giảm đau và lợi tiểu. Nhờ đó, cây dạ cẩm được sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian nhằm hỗ trợ điều trị các chứng bệnh từ nhẹ đến mạn tính.
Trong thực tế, dạ cẩm có thể dùng ở dạng tươi hoặc phơi, sấy khô để bảo quản lâu dài mà vẫn giữ được dược tính.
Một số công dụng của cây thuốc dạ cẩm được TS Nguyễn Xuân Xã – giảng viên khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Lương Thế Vinh chia sẻ như sau:
Hỗ trợ điều trị viêm loét miệng, nhiệt miệng
Dạ cẩm là vị thuốc quen thuộc trong các bài thuốc chữa lở miệng, viêm loét lưỡi và viêm họng nhẹ. Nhờ khả năng kháng viêm, làm dịu tổn thương niêm mạc, cây giúp giảm đau rát và thúc đẩy quá trình lành vết loét.
Cách dùng phổ biến là giã nát lá và ngọn non lấy nước uống hoặc bôi trực tiếp lên vùng tổn thương. Ngoài ra, có thể sắc nước uống hằng ngày để thanh nhiệt từ bên trong.
Giảm đau dạ dày, viêm loét tá tràng
Một trong những công dụng nổi bật nhất của cây dạ cẩm trong Y học cổ truyền là hỗ trợ điều trị các bệnh lý dạ dày như đau thượng vị, ợ chua, viêm loét dạ dày – tá tràng. Dạ cẩm giúp trung hòa axit, làm dịu niêm mạc dạ dày và hạn chế các cơn đau âm ỉ kéo dài.
Dân gian thường dùng dạ cẩm dưới dạng cao lỏng hoặc cao đặc, kết hợp với mật ong để dễ uống và tăng hiệu quả bảo vệ niêm mạc tiêu hóa.
Hỗ trợ làm lành vết thương và bong gân nhẹ
Nhờ đặc tính tiêu viêm và thúc đẩy tái tạo mô, dạ cẩm còn được dùng ngoài da để hỗ trợ làm lành vết thương nhỏ, trầy xước hoặc bong gân nhẹ. Khi giã nát đắp ngoài, dược liệu giúp giảm sưng đau và hạn chế nhiễm trùng.
Ngoài các tác dụng trên, dạ cẩm còn được dùng hỗ trợ điều trị đau mắt (khi phối hợp với các thảo dược khác), lợi tiểu và giải độc cơ thể trong những trường hợp nóng trong kéo dài.
Mặc dù là dược liệu lành tính, người dùng không nên lạm dụng cây dạ cẩm trong thời gian dài hoặc dùng với liều quá cao. Khi sử dụng các chế phẩm từ dạ cẩm, nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như buồn nôn, chóng mặt, dị ứng, cần ngưng dùng và đi khám để được tư vấn kịp thời.
Đặc biệt, người đang điều trị bệnh dạ dày nặng, phụ nữ mang thai hoặc người đang dùng thuốc Tây y nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc Y học cổ truyền trước khi sử dụng.
Cây dạ cẩm là một vị thuốc quý, dễ tìm và mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt trong hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày và các chứng viêm loét niêm mạc. Việc sử dụng dạ cẩm đúng cách, đúng liều lượng sẽ giúp phát huy tối đa giá trị của dược liệu này trong chăm sóc sức khỏe theo hướng an toàn và bền vững.