Củ dòm, còn được gọi là củ gà ấp, phấn phòng kỷ hay thạch thiềm thừ, là một vị thuốc quý thường được sử dụng trong Đông y để điều trị các chứng bệnh liên quan đến phong thấp, đau nhức xương khớp, phù thũng và viêm nhiễm.
Củ dòm, còn được gọi là củ gà ấp, phấn phòng kỷ hay thạch thiềm thừ, là một vị thuốc quý thường được sử dụng trong Đông y để điều trị các chứng bệnh liên quan đến phong thấp, đau nhức xương khớp, phù thũng và viêm nhiễm.
Củ dòm có tên khoa học là Stephania tetrandra S. Moore, thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae). Đây là loài dây leo sống nhiều năm, phần củ phát triển dưới mặt đất, hình thon dài, khi cắt ngang có màu vàng nhạt và mùi thơm nhẹ. Hình dáng củ giống gà mái đang ấp trứng nên có tên gọi dân gian là “củ gà ấp”.
Cây mọc nhiều ở vùng đồi núi Trung Quốc, đặc biệt tại các tỉnh Triết Giang, Quảng Đông, Giang Tây. Ở Việt Nam, loại dược liệu này xuất hiện rải rác ở một số khu vực rừng rậm miền Bắc.
Theo phân tích hóa học, củ dòm chứa nhiều alkaloid tự nhiên như Tetrandrine, Fangchinoline, Menisidine, Dimethyl Tetrandrine... Đây là các hoạt chất có khả năng chống viêm, giảm đau, giãn mạch và hỗ trợ điều hòa huyết áp, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người.
Trong Đông y, củ dòm có vị cay, đắng, tính hàn, quy vào các kinh Tỳ, Thận và Bàng quang. Vị thuốc này có tác dụng trừ phong thấp, lợi thủy, giảm sưng đau và thanh nhiệt. Người xưa thường sử dụng củ dòm trong các bài thuốc chữa đau khớp, nhức mỏi cơ thể, phù thũng, sốt rét hoặc đau bụng kéo dài.
Các công dụng chính của củ dòm như sau:
Bên cạnh đó, nghiên cứu khoa học cho thấy, hoạt chất Tetrandrine trong củ dòm có khả năng hạ huyết áp, giãn mạch vành, tăng lưu thông máu và ổn định nhịp tim. Ngoài ra, dược liệu này còn có tác dụng chống viêm mạnh, giúp giảm đau cơ xương khớp và ức chế vi khuẩn gây bệnh đường ruột. Một số nghiên cứu còn cho thấy tác dụng an thần nhẹ và tăng nhu động ruột, hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn.
Theo TS Nguyễn Xuân Xã – bác sĩ, giảng viên khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Lương Thế Vinh cho biết, trong điều trị, củ dòm có thể dùng độc vị hoặc phối hợp với các vị thuốc Đông y khác để tăng hiệu quả.
Dạng sắc uống: Mỗi ngày 6–10g củ khô, sắc cùng 400–600ml nước còn lại 200ml, chia làm 2 lần uống.
Dạng bột: Tán mịn, dùng 2–3g mỗi lần, ngày 2 lần.
Dùng ngoài da: Tán bột, trộn với rượu hoặc giấm, đắp ngoài vết sưng đau, rắn cắn hoặc nhọt độc.
Chữa đau nhức xương khớp: Dùng củ dòm 10g, Uy linh tiên 12g, Kê huyết đằng 15g, sắc uống ngày một thang.
Giảm phù thũng, bí tiểu: Kết hợp củ dòm 10g, Bạch truật 10g, Cam thảo 5g, Hoàng kỳ 16g, sắc uống mỗi ngày.
Trị đau dây thần kinh: Dùng 20g củ dòm sắc uống hoặc ngâm rượu uống mỗi lần 10–15ml.
Tăng cường lưu thông khí huyết: Dùng củ dòm, Quế chi và Hoàng kỳ mỗi vị 3g, Phục linh 6g, Cam thảo 2g, sắc uống hàng ngày.
Củ dòm là vị thuốc có giá trị cao trong Đông y, giúp trừ phong thấp, giảm đau và hỗ trợ điều hòa cơ thể. Tuy nhiên, người dùng cần thận trọng, sử dụng theo hướng dẫn của thầy thuốc để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa công dụng của dược liệu.