Khám phá công dụng đặc biệt của Bạc thau trong Y học cổ truyền

Thứ sáu, 26/01/2024 | 14:21
Theo dõi ULTV trên

Cây Bạc thau với nhiều tên gọi khác như Bạch hoa đằng, Thảo bạc… thuộc họ Bìm bìm (Convolvulaceae). Đây là một loại cây có vị chua, hơi đắng, nhạt và có tính mát. Nó được sử dụng để thanh nhiệt, kích thích tiểu tiện, giải độc, có tác dụng sát trùng và giảm viêm.

THUMNAIL-YOUTUBE (2)

Theo Tiến sĩ Nguyễn Hữu Bản – giảng viên khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Lương Thế Vinh, Bạc thau là một loại cây leo, lan ra hoặc quấn quanh, có chiều dài hàng mét. Thân và cành non có lông mịn, màu lục và trở nên nhẵn sau khi trưởng thành, lớp vỏ màu nâu. Lá của bạc thau mọc đơn hoặc mọc xen kẽ, lá có hình bầu dục hoặc hình trái xoan, gốc bằng hoặc hơi hình tim, đầu nhọn, chiều dài từ 5 đến 11 cm và chiều rộng từ 3 đến 8 cm. Mặt trên của lá nhẵn, màu lục sẫm đến đen, trong khi mặt dưới có nhiều lông mịn, có màu trắng bạc. Cuống lá rất dài và phủ đầy lông. Cụm hoa của bạc thau nảy mọc ở kẽ lá. Hoa có màu tím, với đài hoa hình chén được phủ lông màu ánh bạc, mặt ngoài của đài hoa có lông tơ. Quả của cây có hình cầu, khi chín có màu đỏ, với đài hoa cong lên và hạt màu nâu từ 2 đến 4 cm. Mùa ra hoa của bạc thau thường là từ tháng 8 đến tháng 11.

Bạc thau thường mọc trong môi trường ẩm, leo trèo lên các cây gỗ, cây bụi ở ven rừng, chân đồi, và bờ nương rẫy, cũng như trong các lùm bụi gần làng. Ở một số khu vực ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ, cây thậm chí còn mọc lẫn trong các bụi tre gai.

Những cây không bị chặt phá có thể phát triển đến chiều dài 15 – 20m. Cây đẻ hoa và quả hàng năm, và khi quả chín, chúng tự mở và hạt rơi xuống gần gốc cây, từ đó mọc thành cây con mới. Đáng chú ý, cây Bạc thau còn có khả năng mọc lại từ các phần còn sót lại sau khi bị cắt.

Công dụng của Bạc thau theo nghiên cứu dược lý hiện đại bao gồm sát trùng, tiêu viêm, thanh nhiệt cơ thể, giải độc và lợi thủy.

Trong Đông y, Bạc thau được mô tả với tính vị hơi chua, hơi đắng, nhạt và có tính mát. Cây có tác dụng: thanh nhiệt, lợi thủy, giải độc, sát trùng và tiêu viêm.

Theo quan điểm Y học cổ truyền, dược liệu khô của Bạc thau có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng như điều kinh, ho, thông tiểu, và bạch đới khí hư. Ngoài ra, nó cũng có thể được sử dụng để điều trị ho ở trẻ em, đắp nát để hút mủ lên da non và đắp lên vị trí gãy xương.

Bạc thau cũng được ứng dụng trong ngăn ngừa và điều trị một số bệnh lý như bí tiểu tiện, nước tiểu đục, ngứa lở, bạch đới, sốt rét, mụn nhọt, ho, viêm phế quản cấp tính và mạn tính.

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Tạ Thị Tĩnh – giảng viên khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Lương Thế Vinh chia sẻ một số bài thuốc từ dược liệu Bạc thau như sau:

-  Trị ho cho trẻ em:

Bạc thau, Chua me, Xương sống, mỗi vị 6 – 8g tươi, giã nát, sau đó vắt lấy nước uống.

-  Điều trị rong kinh và rong huyết:

Bạc thau 30 – 40g tươi, giã nát, chế nước nguội và vắt lấy nước cốt uống. Bã còn lại có thể đắp lên đỉnh đầu.

Bạc thau, Ngải cứu, Lá bạch đầu ông, mỗi vị 20g tươi, giã nát, sau đó vắt lấy nước uống.

-  Điều trị kinh nguyệt không đều:

Sử dụng 20g Bạc thau và 8 – 16g Rau dền gai để chế nước sắc uống.

-  Điều trị khí hư bạch đới:

Bạc thau, Bạch đồng nữ, mỗi vị 30 – 40g tươi. Giã nát, sau đó vắt lấy nước uống hoặc chế nước sắc uống. Đối với loại khô, dùng mỗi vị 15 – 20g.

-  Chữa vết thương, mụn nhọt chảy nước vàng:

Lá khô tán thành bột mịn, rắc hoặc sử dụng lá tươi giã nát để đắp.

Điều trị nổi mẩn, ngứa, ghẻ lở, rôm sẩy:

Như vậy, Bạc thau với tính mát và vị chua hơi đắng được sử dụng trong nhiều mục đích chữa trị như điều trị vết thương, mụn nhọt, rong kinh, rong huyết và bạch đới. Bài viết đã cung cấp thêm thông tin về cách sử dụng và liều lượng của Bạc thau. Tuy nhiên, khi sử dụng cần lưu ý tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhân viên y tế để đảm bảo hiệu quả tốt nhất và an toàn khi sử dụng.

Thông tin chi tiết tham khảo tại Youtube: 

Cây diếp cá là gì? Công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng

Cây diếp cá là gì? Công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng

Cây diếp cá là loại thảo dược quen thuộc trong đời sống người Việt, thường được dùng làm rau ăn và vị thuốc dân gian. Với đặc tính thanh nhiệt, giải độc, diếp cá được nhiều người sử dụng để hỗ trợ chăm sóc sức khỏe hằng ngày.
Các phương pháp điều trị đau mắt đỏ hiệu quả bằng Đông y

Các phương pháp điều trị đau mắt đỏ hiệu quả bằng Đông y

Đau mắt đỏ, hay còn gọi là viêm kết mạc, là một tình trạng viêm nhiễm mắt phổ biến gây ra nhiều khó chịu. Trong khi y học hiện đại tập trung vào việc tiêu diệt tác nhân gây bệnh, Đông y lại mang đến một phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả dựa trên nguyên lý thanh nhiệt, giải độc, và điều hòa cơ thể.
Mùi tàu – Vị thuốc dân gian quen thuộc trong Y học cổ truyền

Mùi tàu – Vị thuốc dân gian quen thuộc trong Y học cổ truyền

Mùi tàu là loại rau thơm phổ biến trong bữa ăn của người Việt. Không chỉ dùng làm gia vị tăng hương vị món ăn, trong Y học cổ truyền, mùi tàu còn được xem là vị thuốc có nhiều công dụng chữa bệnh quý.
Bạch mao căn – Vị thuốc thanh nhiệt, lợi tiểu và cầm máu hiệu quả trong y học cổ truyền

Bạch mao căn – Vị thuốc thanh nhiệt, lợi tiểu và cầm máu hiệu quả trong y học cổ truyền

Cây bạch mao căn là vị thuốc dân gian quý có mặt trong nhiều bài thuốc y học cổ truyền với công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, cầm máu và giải độc. Nhờ tính mát và an toàn, bạch mao căn được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh lý gan, thận và tiết niệu.
Back to top
Đăng ký trực tuyến