Tô hạp - Cây thuốc và công dụng trong y học cổ truyền

Thứ ba, 12/12/2023 | 17:14
Theo dõi ULTV trên

Theo đông y, dầu nhựa từ Tô Hạp là ngọt, hơi ấm, có mùi thơm. Nó thường được sử dụng để giúp ha đờm, chỉ khái, thông khiếu, sát trùng và phòng trừ bệnh truyền nhiễm.

214214

Thông tin tổng quan về cây tô hạp

Tô Hạp, hay còn được biết đến với tên gọi khác là Tô Hạp Tàu, Tầm Thụ, An Tiên, là một loại cây thuộc họ Tô Hạp (Altingiaceae) có tên khoa học là Altingia chinensis (Champ. ex Benth.) Oliv. ex Hance, còn có tên đồng nghĩa là Liquidambar chinensis Champ. ex Benth.

Cây Tô Hạp thường cao từ 10 đến 20 mét. Lá của nó mọc xen kẽ, hình bầu dục hoặc ngọn giáo, có chiều dài từ 5 đến 12 cm và chiều rộng từ 3 đến 3,5 cm. Lá thường có gốc hình nêm, đầu nhọn và gần như tù, với mép lá có khía răng. Mặt dưới lá màu nâu nhạt, có gân mạng rõ ràng. Cuống lá dài từ 8 đến 13 mm. Hoa của cây Tô Hạp có tính đơn tính, hoa đực mọc thành bông hình trụ dài khoảng 2,5 cm, trong khi hoa cái mọc thành đầu tròn trên một cán dài từ 5 đến 6 cm. Quả của cây có hình trái xoan, có vòi tồn tại, đường kính từ 1,7 đến 2,5 cm. Cây thường ra hoa quả từ tháng 1 đến tháng 5.

Công dụng chính của Tô Hạp nằm trong việc chữa trị bệnh đường hô hấp như ho, hen suyễn; các bệnh thần kinh như trúng phong, trung khí độc bị ngất, răng cắn chặt, kinh giật và cũng có thể phòng trừ các bệnh truyền nhiễm như cảm cúm, các bệnh nhiễm đường hô hấp, ỉa chảy, thổ tả, sốt rét. Công dụng chính của cây tập trung ở dầu nhựa và rễ.

Tô Hạp thường mọc ở những vùng núi như Lai Châu (Mường Tè), Lào Cai (Sa Pa), Quảng Ninh (Hoành Bồ) ở Việt Nam và cũng có tài liệu cho biết có thể tìm thấy ở Khánh Hoà. Trên thế giới, loài này chỉ thấy ở Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam).

Tính vị và công năng cây tô hạp

Giảng viên khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Lương Thế Vinh chia sẻ Tính vị và công năng của dầu nhựa từ Tô Hạp là ngọt, hơi ấm, có mùi thơm. Nó thường được sử dụng để giúp ha đờm, chỉ khái, thông khiếu, sát trùng và phòng trừ bệnh truyền nhiễm.

Để sử dụng dầu hoặc nhựa từ Tô Hạp, người ta thường mài nhựa với nước uống hoặc hòa dầu với nước hoặc rượu uống. Liều lượng thường là từ 0,4 đến 1,2g mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Rễ của Tô Hạp cũng có công dụng tương tự, thường được sử dụng để điều trị các vấn đề như phong thấp, đòn ngã.

Bài thuốc đông y có chứa Tô Hạp được sử dụng để chữa trị trúng phong, trung khi độc bị ngất, cơ kinh giàn, răng cắn chặt, cơn hen. Để làm bài thuốc này, dầu nhựa từ Tô Hạp được phối hợp với bột an tức hương để làm thành viên, mài với rượu hoặc nước nóng và dùng cho bệnh nhân uống mỗi lần từ 0,6 đến 0,8g, ngày 4 đến 5 lần. Kết hợp với việc sử dụng ngoài, thuốc được xoa vào mũi, ngực, rốn và lòng bàn chân

Từ khóa: #Đông Y
Vị thuốc Đông y cam thảo: Tuyệt chiêu trị ho từ tự nhiên và nghệ thuật phối ngũ Đông y

Vị thuốc Đông y cam thảo: Tuyệt chiêu trị ho từ tự nhiên và nghệ thuật phối ngũ Đông y

Cam thảo là dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ giảm ho, dịu họng, điều hòa tỳ vị và phối hợp với nhiều vị thuốc khác.
Hy thiêm: Vị thuốc đông y kinh điển trong hỗ trợ điều trị phong thấp và biến chứng xương khớp

Hy thiêm: Vị thuốc đông y kinh điển trong hỗ trợ điều trị phong thấp và biến chứng xương khớp

Hy thiêm là vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền, thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều trị phong thấp, đau nhức xương khớp, tê mỏi tay chân và đau lưng gối.
Kim Anh Tử: Vị thuốc quý giúp cho người hay tiểu đêm

Kim Anh Tử: Vị thuốc quý giúp cho người hay tiểu đêm

Kim anh là vị thuốc được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền, đặc biệt trong các trường hợp di tinh, tiểu nhiều lần, tiểu són, tiêu chảy kéo dài và một số chứng khí hư ở phụ nữ. Quả Kim anh còn được nghiên cứu về thành phần hóa học và một số tác động lên hệ thần kinh, tiêu hóa
Khám phá công dụng trị ho và giảm nôn hiệu quả của Bán hạ nam

Khám phá công dụng trị ho và giảm nôn hiệu quả của Bán hạ nam

Bán hạ nam là dược liệu được sử dụng trong y học cổ truyền, thường xuất hiện trong các bài thuốc liên quan đến ho, đờm, buồn nôn và một số chứng rối loạn tiêu hóa. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cũng ghi nhận tiềm năng giảm đau, kháng viêm và chống tiêu chảy của dược liệu này.
Back to top
Đăng ký trực tuyến