Y học cổ truyền chia sẻ công dụng của vị thuốc ô mai mơ không phải ai cũng biết

Thứ hai, 08/04/2024 | 08:24
Theo dõi ULTV trên

Quả mơ muối, hay ô mai mơ là một thứ quả dân dã, bình dị, rất quen thuộc trong đời sống của người dân nhiều nước phương Đông như Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc… theo y học cổ truyền, mơ muối không chỉ là món ăn được yêu thích mà còn đem đến nhiều công dụng và lợi ích rất tốt đối với sức khỏe con người.

Y học cổ truyền chia sẻ công dụng của vị thuốc ô mai mơ không phải ai cũng biết

Ô mai là quả chín phơi hay phơi khô của cây Mơ [Prunus armeniaca L., hoặc Armeniaca vulgaris Lamk., thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae)]. Để làm thuốc được chế biến thành mơ trắng (bạch mai) hoặc mơ đen (ô mai); có thể dùng với mơ với gừng tươi, cam thảo và muối làm ô mai cam thảo.

Theo Y học cổ truyền, ô mai có vị chua chát, tính ôn; vào kinh can, tỳ và phế. Có tác dụng thu liễm phế khí, làm săn ruột, sát trùng, tiêu mụn nhọt, sinh tân dịch. Dùng chữa ho, hư nhiệt, phiền khát, giảm đau, chữa tiêu chảy lâu ngày. Trị lỵ ra máu, băng huyết, trừ giun, gây nôn mửa. Liều dùng: 6g – 12g.

Ô mai mơ không chỉ là một món ngon dễ ăn mà còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho cơ thể. Mơ, với hàm lượng vitamin C cao, giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ da khỏi tác động của các gốc tự do và kích thích sản xuất collagen, giúp da trở nên săn chắc và mịn màng. Đồng thời, mơ cũng chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa sự lão hóa và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tuổi tác.

Ngoài ra, ô mai mơ còn giúp cải thiện hệ tiêu hóa nhờ vào hàm lượng chất xơ và enzyme tự nhiên trong mơ, giúp tăng cường sự tiêu hóa và hấp thụ dưỡng chất. Đặc biệt, việc thưởng thức ô mai mơ sau mỗi bữa ăn cũng có thể giúp kích thích sự tiết chất lỏng tiêu hóa và giảm cảm giác khó chịu do tiêu chảy hoặc táo bón.

Theo Tiến sĩ Bùi Duy Hưng – giảng viên khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Lương Thế Vinh chia sẻ, ô mai mơ được sử dụng làm thuốc trong các trường hợp sau:

Liễm phế chỉ khái (làm sạch phổi, trừ ho): Bài 1 – Cao ô mai: ô mai, liều lượng tuỳ ý, sắc, cô đặc thành cao. Trước khi đi ngủ, thêm mật ong để uống. Chữa chứng ho lâu ngày. Bài 2 – Thuốc Nhất phục: ô mai 12g, bán hạ 12g, hạnh nhân 12g, a giao12g, sinh khương 12g, tô diệp 8g, cù túc xác 6g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị phế hư, ho lâu ngày không khỏi.

Ô mai mơ gừng cam thảo – ô mai được nhiều chị em ưa thích, cũng là vị thuốc trị ho, phiền khát, tiêu chảy…

Săn ruột, cầm tiêu chảy: dùng bài Cố trường hoàn: ô mai 12g, nhục đậu khấu 12g, kha tử 12g, thương truật 12g, phục linh 12g, đảng sâm 12g, anh túc xác 6g, mộc hương 6g, cam thảo 4g. Các vị nghiền chung thành bột, làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g; hoặc sắc uống. Trị lỵ lâu ngày, ỉa lỏng. Sinh tân chỉ khát: dùng bài Ngọc tuyền hoàn: ô mai 12g, thiên hoa phấn 12g, cát căn 12g, hoàng kỳ 12g, mạch đông 12g, cam thảo 4g. Csc vị nghiền thành bột, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g; hoặc sắc uống. Trị chứng phiền nhiệt, miệng khô do phế hư.

Trừ giun:

Bài 1 – Ô mai hoàn: Ô mai 12g, phụ tử chế 12g, hoàng liên 6g, hoàng bá 06g, can khương 06g, xuyên tiêu 06g, quế chi 08g, tế tân 04g, đương quy 12g, đảng sâm 12g. Tán thành bột mịn, luyện với mật ong làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g; hoặc sắc uống. Trị các chứng nôn ra giun đũa, giun đũa chui ống mật, chân tay lạnh toát, bụng đau dữ dội.

Bài 2: ômai 12g, đại hoàng 12g, mang tiêu 12g, binh lang 12g, chỉ thực 12g, vỏ rễ xoan 12g, xuyên tiêu 4g, mộc hương 6g, can khương 6g, tế tân 4g. Sắc uống. Trị đau bụng do giun đũa.

Bài 3: ô mai 12g, binh lang 12g, vỏ rễ xoan 12g, sử quân tử 12g. Sắc uống. Trị giun đũa chui ống mật. Dầu hạt mơ làm thuốc bổ nhuận tràng với liều 5 – 15 ml, dạng sữa. làm thuốc bôi chữa nẻ, trơn và bóng tóc. Rượu ngâm quả mơ làm thuốc bổ, giúp ăn ngon cơm, giải khát, giải nhiệt tốt cho mùa hè.

Kiêng kỵ: Người có sốt rét hoặc kiết lỵ mới phát; biểu tà chưa giải hoặc lý thực đều cấm dùng. Không nên ăn nhiều dễ bị tổn thương răng.

Cây nữ lang – Vị thuốc an thần, cải thiện giấc ngủ trong Y học cổ truyền

Cây nữ lang – Vị thuốc an thần, cải thiện giấc ngủ trong Y học cổ truyền

Cây nữ lang là một loại cây thân thảo, không chỉ mang giá trị sinh học cao mà còn được biết đến như một vị thuốc quý trong Y học cổ truyền, giúp an thần, giảm căng thẳng và hỗ trợ điều trị mất ngủ hiệu quả.
Những công dụng chữa bệnh bất ngờ của đào nhân trong Đông y

Những công dụng chữa bệnh bất ngờ của đào nhân trong Đông y

Không chỉ mang vẻ đẹp lãng mạn, cây đào, đặc biệt là phần nhân hạt, còn là một vị thuốc quý trong y học cổ truyền. Đào nhân, hay còn gọi là hạt đào, đã được sử dụng từ lâu đời để chữa trị nhiều bệnh.
Dâu tằm: Loại quả quen thuộc và vị thuốc đa dụng trong Đông y

Dâu tằm: Loại quả quen thuộc và vị thuốc đa dụng trong Đông y

Dâu tằm từ lâu đã được biết đến không chỉ là loại quả ngọt mát mà còn là vị thuốc quý trong Đông y. Với hàm lượng dinh dưỡng cao, dâu tằm có công dụng bồi bổ sức khỏe, hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường sức đề kháng.
Công dụng chữa bệnh của cây đăng tâm thảo trong Y học cổ truyền

Công dụng chữa bệnh của cây đăng tâm thảo trong Y học cổ truyền

Đăng tâm thảo là vị thuốc quen thuộc trong Y học cổ truyền, thường dùng để an thần, hỗ trợ trị mất ngủ, viêm họng, bí tiểu. Với tính hàn và vị ngọt, dược liệu này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều bài thuốc dân gian.
Back to top
Đăng ký trực tuyến