Khám phá công dụng của cây hoàn ngọc trong Y học cổ truyền

Chủ nhật, 31/08/2025 | 16:35
Theo dõi ULTV trên

Cây hoàn ngọc được biết đến là một loại dược liệu quý với nhiều công dụng cho sức khỏe. Hoàn ngọc thường xuất hiện trong các bài thuốc y học cổ truyền với công dụng kháng khuẩn, kháng nấm hiệu quả.

cay-hoan-ngoc

Cây hoàn ngọc còn có nhiều tên gọi khác như cây xuân hoa, cây nhật nguyện, cây con khỉ. Tên khoa học của cây là Pseuderanthemum palatiferum (Wall.) Radlk, thuộc họ Ô rô (Acanthaceae). Đây là loại cây bụi sống lâu năm, chiều cao trung bình từ 1 – 2m, thân xanh, phân nhiều nhánh và khi già hóa gỗ chuyển màu nâu.

Lá cây mọc đối, hình mũi mác dài từ 12 – 17cm, đầu lá nhọn, cuống dài khoảng 2cm. Hoa màu trắng tím nhạt, thường mọc thành cụm ở đầu cành, có cấu trúc lưỡng tính với 5 cánh. Quả cây hoàn ngọc dạng nang, chứa 4 hạt nhỏ.

Cây hoàn ngọc được chia thành hai loại chính:

Hoàn ngọc đỏ: Lá non có màu nâu hoặc nâu đỏ, vị chát và chua nhẹ, bề mặt phủ lông tơ.

Hoàn ngọc trắng: Lá xanh nhạt, chứa nhiều dịch nhớt, khi phơi khô có thể giữ màu nguyên vẹn hoặc chuyển sang bạc trắng. Loại này được trồng phổ biến để làm thuốc vì có nhiều hoạt chất có lợi.

Phần lá và rễ cây là bộ phận được sử dụng làm thuốc. Dược liệu được thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm để bảo quản.

Theo nghiên cứu, trong cây hoàn ngọc có chứa nhiều thành phần quý như flavonoid, sterol, saponin, axit hữu cơ, carotenol, đường khử, cùng hàm lượng lớn canxi và protein. Những hoạt chất này giúp kháng viêm, ngăn ngừa gốc tự do và hỗ trợ phòng chống ung thư.

Theo bác sĩ, giảng viên Nguyễn Thanh Mai hiện đang công tác tại Trường Đại học Lương Thế Vinh cho biết, cây hoàn ngọc có vị đắng nhẹ, tính mát. Rễ và vỏ thường được dùng để thanh nhiệt, giải độc, cầm máu và tiêu viêm. Lá cây không thay đổi tính vị theo tuổi, thường được dùng để chữa sốt cao, cảm cúm, tiêu chảy, lỵ, tiểu ra máu, mụn nhọt hay sẹo lồi.

Một số công dụng nổi bật trong y học cổ truyền:

- Thanh nhiệt, giải độc cơ thể.

- Điều trị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, tả, lỵ.

- Hỗ trợ cầm máu trong các trường hợp xuất huyết.

- Giúp giảm triệu chứng bệnh gan, thận, viêm đường tiết niệu.

- Hỗ trợ điều trị một số bệnh ung thư giai đoạn đầu.

Nhờ những tác dụng này, cây hoàn ngọc được xem là dược liệu lành tính, thường xuất hiện trong nhiều bài thuốc y học cổ truyền.

Không chỉ dừng lại ở y học cổ truyền, nhiều công trình khoa học đã chứng minh giá trị dược lý của hoàn ngọc:

- Kháng khuẩn, kháng nấm: Cao chiết từ lá hoàn ngọc có khả năng ức chế vi khuẩn gram âm, gram dương, nấm men và nấm mốc thường gây bệnh ở người.

- Ức chế enzym MAO: Ở nồng độ 6mg/ml, chiết xuất hoàn ngọc ức chế đến 69,9% enzym MAO, giúp hỗ trợ thần kinh và chống lão hóa.

- Thủy phân protein: Dịch chiết lá hoàn ngọc thể hiện hoạt tính proteinase, giúp phân giải protein, có lợi trong quá trình tiêu hóa.

- Ổn định huyết áp và bảo vệ gan: Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng hoàn ngọc giúp ổn định huyết áp, hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, bệnh gan, viêm thận.

y-hoc-co-truyen

Dựa trên công dụng dược lý, nhiều bài thuốc y học cổ truyền đã lưu truyền:

- Chữa tiểu rắt, tiểu ra máu: Dùng 15 – 25 lá hoàn ngọc giã nát, vắt lấy nước uống hàng ngày.

- Điều trị viêm loét dạ dày: Ăn 7 lá hoàn ngọc tươi kèm rau sống, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

- Chữa tiêu chảy, lỵ: Nhai trực tiếp 5 – 15 lá tươi, ngày 2 lần liên tục 7 ngày.

- Chữa viêm gan, xơ gan: Nhai 10 lá tươi trước bữa ăn hoặc dùng lá khô tán bột trộn với tam thất theo tỷ lệ 1:1.

- Hỗ trợ ung thư: Giai đoạn đầu nhai 10 lá tươi/ngày, giai đoạn nặng tăng lên 15 lá, kết hợp uống thêm nước sắc lá.

- Ổn định huyết áp: Sắc rễ hoàn ngọc trên 7 năm tuổi, uống thay trà hàng ngày.

- Chữa viêm đại tràng: Sắc 40g thân lá hoàn ngọc khô với 10g khổ sâm, uống chia nhiều lần trong ngày.

Mặc dù là dược liệu lành tính, không chứa độc, nhưng hiệu quả chữa bệnh từ cây hoàn ngọc còn tùy thuộc vào cơ địa từng người. Người bệnh không nên tự ý sử dụng thay thế hoàn toàn thuốc điều trị mà cần tham khảo ý kiến thầy thuốc. Ngoài ra, khi dùng lá tươi nên nhai thật chậm để hoạt chất phát huy tối đa công dụng.

Cây hoàn ngọc là vị thuốc quý trong Y học cổ truyền và đã được khoa học hiện đại xác nhận nhiều tác dụng dược lý quan trọng. Với khả năng kháng khuẩn, thanh nhiệt, bảo vệ gan và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý, hoàn ngọc ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh nên kết hợp sử dụng dược liệu dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc chuyên môn.

Cây diếp cá là gì? Công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng

Cây diếp cá là gì? Công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng

Cây diếp cá là loại thảo dược quen thuộc trong đời sống người Việt, thường được dùng làm rau ăn và vị thuốc dân gian. Với đặc tính thanh nhiệt, giải độc, diếp cá được nhiều người sử dụng để hỗ trợ chăm sóc sức khỏe hằng ngày.
Các phương pháp điều trị đau mắt đỏ hiệu quả bằng Đông y

Các phương pháp điều trị đau mắt đỏ hiệu quả bằng Đông y

Đau mắt đỏ, hay còn gọi là viêm kết mạc, là một tình trạng viêm nhiễm mắt phổ biến gây ra nhiều khó chịu. Trong khi y học hiện đại tập trung vào việc tiêu diệt tác nhân gây bệnh, Đông y lại mang đến một phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả dựa trên nguyên lý thanh nhiệt, giải độc, và điều hòa cơ thể.
Mùi tàu – Vị thuốc dân gian quen thuộc trong Y học cổ truyền

Mùi tàu – Vị thuốc dân gian quen thuộc trong Y học cổ truyền

Mùi tàu là loại rau thơm phổ biến trong bữa ăn của người Việt. Không chỉ dùng làm gia vị tăng hương vị món ăn, trong Y học cổ truyền, mùi tàu còn được xem là vị thuốc có nhiều công dụng chữa bệnh quý.
Bạch mao căn – Vị thuốc thanh nhiệt, lợi tiểu và cầm máu hiệu quả trong y học cổ truyền

Bạch mao căn – Vị thuốc thanh nhiệt, lợi tiểu và cầm máu hiệu quả trong y học cổ truyền

Cây bạch mao căn là vị thuốc dân gian quý có mặt trong nhiều bài thuốc y học cổ truyền với công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, cầm máu và giải độc. Nhờ tính mát và an toàn, bạch mao căn được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh lý gan, thận và tiết niệu.
Back to top
Đăng ký trực tuyến