Cốc tinh thảo – vị thuốc y học cổ truyền quý từ dân gian

Thứ sáu, 12/04/2024 | 14:42
Theo dõi ULTV trên

Cốc tinh thảo là tên y học của một loài cây được biết đến với tên gọi cỏ dùi trống, thiên tinh thảo, cây cỏ đuôi công, cây phật đỉnh châu

Cây cốc tinh thảo hoặc cỏ dùi trống thường mọc hoang dại trên các vùng đất ẩm như ruộng lúa, bãi lầy, hoặc ven biển. Tác dụng của cây cốc tinh thảo bao gồm việc củng cố xương khớp, bổ thận, giảm đau mỏi ở lưng và gối, kiểm soát chảy máu răng, cũng như làm giảm triệu chứng tiêu chảy kéo dài. 

01712907845.png

Cốc tinh thảo là cụm hoa mang cuống đã phơi/sấy khô của cây cỏ dùi trống

Cây cốc tinh thảo là loài cây sống lâu năm , có thân thảo nhỏ, ngắn, mang một chùm lá hình dải, rộng, mọc thành vòng, bề mặt nhẵn và có nhiều gân dọc.

Cây cỏ dùi trống có cụm hoa hình đầu, hơi tròn và dẹt, có kích thước to khoảng 4 - 5mm. Mặt trên của cụm hoa thường màu trắng xám, và khi cọ xát sẽ thấy có nhiều bao phấn màu đen. Khi chỉ sử dụng cụm hoa mà không có cuống, thường gọi là "cốc tinh châu", còn nếu cụm hoa còn kèm theo cuống thì được gọi là "cốc tinh thảo".

Lá bắc của cỏ dùi trống có màu lục nhạt, láng bóng, xếp chồng dày đặc dưới cụm hoa, bề mặt trên có nhiều lông. Hoa cái của cây cỏ dùi trống có 3 lá đài rời, cánh hoa ngắn hơn lá đài. Hoa đực chỉ có 2 lá đài, dính vào thành ống, cũng có 2 cánh hoa dính thành ống và bao phấn màu đen.

Cuống hoa mảnh, chiều dài không đồng nhất, đường kính đa số đều trên 1mm, mềm nhưng khó bẻ gãy. Bề mặt cuống màu vàng nhạt, có nhiều gờ xoắn, không mùi, và có vị nhạt.

Bột của cây cốc tinh thảo thường có màu vàng lục, dưới kính hiển vi sẽ thấy bề mặt lấm tấm và có nhiều lông nhỏ. Các lông này có chức năng che chở, kích thước lớn, dài và đều nhau, chứa khoảng 2 - 4 tế bào. Cốc tinh thảo có các tế bào biểu bì hình dạng dài, dẹt, và mang lỗ khí kèm theo các tế bào hình chữ nhật.

Cây cỏ dùi trống thường mọc hoang dại trên các vùng đất ẩm như bãi lầy, ruộng thấp, ven sông và ven biển ở cả ba miền Bắc, Trung và Nam của Việt Nam.

Việc thu hái cốc tinh thảo chủ yếu được thực hiện vào mùa thu. Sau khi thu hái các cụm hoa kèm cuống, người dân thường tiến hành phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ khoảng 50 - 60 độ C cho đến khi hoàn toàn khô, tạo thành vị thuốc cốc tinh thảo. Sau đó, cần phải bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa ánh nắng mặt trời và ẩm ướt.

Tính vị của vị thuốc cốc tinh thảo được mô tả trong y học cổ truyền có vị cay, ngọt nhẹ, tính bình, hơi lạnh.

11712907845.jpeg

Cốc tinh thảo hỗ trợ điều trị xương khớp hiệu quả

Hiện nay, một số tác dụng của cốc tinh thảo đã được biết đến bao gồm:

Khu phong, thanh nhiệt, làm sáng mắt, minh mục, tiêu màng mộng, và chữa các bệnh lý về mắt.

Bổ thận.

Tăng sức mạnh của xương và khớp, giúp chữa trị đau lưng, đau xương, mỏi gối và các vấn đề liên quan đến xương.

Chữa bệnh tiêu chảy kéo dài.

Kích thích tuần hoàn máu, cầm máu và giảm đau, cũng như trị chứng chảy máu chân răng.

Một số bài thuốc từ cốc tinh thảo được tham khảo sử dụng trong điều trị:

Chữa bệnh viêm kết mạc:

Chuẩn bị: Cốc tinh thảo kết hợp với phòng phong (mỗi vị 20g).

Cách thực hiện:

Phơi khô 2 loại thuốc đã chuẩn bị, sau đó tán nhuyễn và rây thành bột mịn.

Sử dụng bột này mỗi ngày 3 lần, mỗi lần khoảng 1 – 2g.

Điều trị quáng gà và khô mắt:

Chuẩn bị: Cốc tinh thảo, vỏ hến nung (mỗi vị 20g), cúc hoa vàng, thảo quyết minh (mỗi vị 10g) và khởi tử 8g.

Cách bào chế: Phơi khô tất cả nguyên liệu đã chuẩn bị, sau đó tán thành bột mịn.

Cách dùng: Để chữa khô mắt quáng gà, người lớn dùng 12g bột thuốc mỗi ngày, trẻ em dùng khoảng 4- 5g/ngày tùy thuộc vào độ tuổi.

Chữa mắt đỏ kéo màng:

Chuẩn bị: Cốc tinh thảo 20g, long đờm thảo 10g, ngưu bàng, kinh giới, cam thảo, phục linh, hồng hoa, mộc thông, sinh địa và xích thược (mỗi vị 8g).

Cách thực hiện: Đem tất cả các loại thuốc đã chuẩn bị cho vào chảo, sao vàng với lửa vừa. Tiếp đó, tán thành bột mịn và cho người bệnh uống 3 lần mỗi ngày, mỗi lần khoảng 3 – 6g.

Điều trị phong nhiệt, đau mắt, đau đầu:

Chuẩn bị: Cốc tinh thảo 20g, huyền sâm 16g, mỗi vị kinh giới, mộc thông, dành dành cùng thanh ngâm mỗi vị 12g.

Cách tiến hành: Thái nhỏ và phơi khô tất cả loại thuốc trên cho vào ấm thêm khoảng 400ml nước, sắc cho đến khi lượng nước còn lại khoảng 100ml.

Cách dùng: Chia lượng thuốc thành 2 phần và cho người bệnh uống trong ngày, thực hiện thường xuyên sẽ có hiệu quả.

Chữa chảy máu cam không cầm:

Lấy cốc tinh thảo tán thành bột mịn, sau đó uống với nước miến sắc. Mỗi lần uống khoảng 6g thuốc để đạt hiệu quả tốt.

Điều trị đau đầu một bên hoặc đau đỉnh đầu:

Chuẩn bị: Cốc tinh thảo 30g, tán thành bột và hòa với miến trắng để tạo thành hỗn hợp. Phết hỗn hợp lên một tờ giấy và dán lên vị trí đau cho đến khi khô, sau đó thay bằng miếng dán mới.

Đồng thời, chuẩn bị khoảng 3g vị thuốc cốc tinh thảo tán bột, 3g đồng lục, trộn đều và tiêu thạch nửa phần tùy vào bên đau là bên phải hay trái, thổi vào mũi tương ứng.

Chữa say nắng, khát nước ở trẻ em, nôn, bồn chồn và đại tiện:

Vị thuốc cốc tinh thảo sau khi được đốt tồn tính, hạ khử thổ cho người rồi mới tán bột. Pha bột này với nước cơm nguội để uống, mỗi lần chỉ cần uống nửa chỉ là đủ.

Chữa răng lợi sưng đau:

Lấy 15 – 30g vị thuốc cốc tinh thảo sắc với nước, uống thường xuyên để có tác dụng tốt hơn.

Chữa đau đầu, mí mắt, thiên đầu thống:

Chuẩn bị: cốc tinh thảo 6g, nhũ hương 3g và 9g địa long, tán thành bột. Mỗi lần dùng lấy nửa chỉ bột, đốt cháy và để bệnh nhân ngửi hơi.

Chữa chứng cam tích, mắt sợ ánh sáng, nhìn không rõ ở trẻ em:

Để chữa trị các triệu chứng trên, cần chuẩn bị 1 – 60g vị thuốc cốc tinh thảo và 60g gan heo. Rửa sạch gan heo, cắt thành từng miếng nhỏ và đem nấu cùng với vị thuốc.

Điều trị đục thủy tinh thể:

Chuẩn bị: cốc tinh thảo, ngao biển, sò huyết (mỗi vị 50g) và 100g gan lợn. Thái nhỏ và phơi khô tất cả nguyên liệu, sau đó sao khô và tán thành bột. Nấu chín với gan lợn. Dùng món ăn này trước khi đi ngủ để có hiệu quả tối đa.

Các bài thuốc từ vị thuốc cốc tinh thảo đã được Y học cổ truyền sử dụng từ lâu và đã được chứng minh có hiệu quả cao trong việc giảm các triệu chứng bệnh lý. Tuy nhiên, để đạt được kết quả mong muốn, bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ và kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý.

Nguồn: Trường Cao đẳng Y dược Pasteur 

Ngải cứu có những công dụng chữa bệnh nào trong Y học cổ truyền?

Ngải cứu có những công dụng chữa bệnh nào trong Y học cổ truyền?

Ngải cứu là một trong những cây thuốc quen thuộc, không chỉ là nguyên liệu ẩm thực, ngải cứu còn được xem là vị thuốc quan trọng trong Y học cổ truyền, được sử dụng từ hàng trăm năm nay để phòng và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.
Cây hẹ: Món ăn quen thuộc và vị thuốc mang nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y

Cây hẹ: Món ăn quen thuộc và vị thuốc mang nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y

Hẹ không chỉ là một loại rau gia vị quen thuộc trong bữa ăn mà còn là vị thuốc quý trong y học cổ truyền. Với tính ấm, vị cay, hẹ có tác dụng bổ dương, cầm máu, tiêu viêm, trị ho, hỗ trợ tiêu hóa và nhiều công dụng khác.
Sài hồ: Vị thuốc quý trong với nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y

Sài hồ: Vị thuốc quý trong với nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y

Sài hồ là một trong những vị thuốc quen thuộc và quan trọng trong Y học cổ truyền. Với vị đắng, tính hơi hàn, Sài hồ đi vào các kinh can, đởm, tâm bào và tam tiêu, mang lại nhiều công dụng chữa bệnh đáng quý.
Công dụng chữa bệnh hiệu quả của hạt đỗ đen trong Đông y

Công dụng chữa bệnh hiệu quả của hạt đỗ đen trong Đông y

Không chỉ là nguyên liệu quen thuộc trong các món ăn dân gian như chè, xôi hay nước đỗ rang, hạt đỗ đen còn được xem là một vị thuốc quý trong kho tàng y học cổ truyền. Nhờ tính mát, khả năng giải độc, lợi tiểu và bồi bổ cơ thể, đỗ đen được sử dụng rộng rãi để phòng và hỗ trợ điều trị nhiều loại bệnh khác nhau.
Back to top
Đăng ký trực tuyến